Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 23/2020/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành ngày 30 tháng 9 năm 2020 quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của văn bản này.

- Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa IX, Kỳ họp thứ 13.
  • Ngày thông qua: Ngày 30 tháng 9 năm 2020.
  • Ngày có hiệu lực thi hành: Ngày 10 tháng 10 năm 2020.
  • Hiệu lực thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về cùng nội dung.
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Nguyễn Văn Danh.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp Chứng minh nhân dân áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
  • Đối tượng áp dụng:
    • Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
    • Cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các thủ tục về đăng ký cư trú hoặc cấp Chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật.

- Quy định chi tiết về mức thu lệ phí đăng ký cư trú

Mức thu lệ phí đăng ký cư trú được phân chia cụ thể theo địa bàn hành chính (giữa các phường thuộc thành phố Mỹ Tho và các địa bàn khác trên tỉnh Tiền Giang) đối với từng nội dung công việc như sau:

  • Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú cho hộ gia đình, cá nhân:
    • Tại các phường thuộc thành phố Mỹ Tho: 22.000 đồng/lần cấp.
    • Tại các địa bàn khác: 11.000 đồng/lần cấp.
  • Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú:
    • Tại các phường thuộc thành phố Mỹ Tho: 16.000 đồng/lần đăng ký.
    • Tại các địa bàn khác: 8.000 đồng/lần đăng ký.
  • Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú:
    • Tại các phường thuộc thành phố Mỹ Tho: 8.000 đồng/lần điều chỉnh.
    • Tại các địa bàn khác: 4.000 đồng/lần điều chỉnh.
  • Gia hạn tạm trú:
    • Tại các phường thuộc thành phố Mỹ Tho: 12.000 đồng/lần gia hạn.
    • Tại các địa bàn khác: 6.000 đồng/lần gia hạn.

- Quy định chi tiết về mức thu lệ phí cấp Chứng minh nhân dân

Mức thu lệ phí cấp Chứng minh nhân dân áp dụng cho các trường hợp cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi Chứng minh nhân dân (mức thu này chưa bao gồm chi phí chụp ảnh của người được cấp):

  • Tại các phường thuộc thành phố Mỹ Tho: 10.000 đồng/lần cấp.
  • Tại các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang: 5.000 đồng/lần cấp.

- Các trường hợp được miễn thu lệ phí

Nghị quyết quy định miễn thu lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp Chứng minh nhân dân đối với các nhóm đối tượng sau nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội:

  • Các đối tượng thuộc gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo, trẻ em, người cao tuổi và người khuyết tật.
  • Đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Các đối tượng phải thực hiện thay đổi nội dung đăng ký cư trú hoặc phải đổi Chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính.

- Chế độ thu, nộp và lập dự toán chi phí phục vụ công tác thu

  • Chế độ thu, nộp:
    • Lệ phí được thu bằng tiền Việt Nam (đồng). Cơ quan có thẩm quyền quản lý cư trú và cấp Chứng minh nhân dân tổ chức thu lệ phí và phải sử dụng biên lai thu theo quy định hiện hành về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
    • Người nộp lệ phí thực hiện kê khai và nộp lệ phí một lần duy nhất khi nộp hồ sơ thực hiện các thủ tục hành chính liên quan.
    • Tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm nộp toàn bộ (100%) số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước; thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng và quyết toán lệ phí theo năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Lập dự toán chi phí phục vụ công tác thu: Hàng năm, cơ quan tổ chức thu căn cứ vào số thu thực tế, các khoản chi phí của năm trước liền kề và nhiệm vụ dự kiến trong năm kế hoạch để lập dự toán chi phí phục vụ công tác thu lệ phí. Dự toán này được tổng hợp vào dự toán chung của đơn vị, gửi cơ quan tài chính xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương để báo cáo Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang: Có trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện nghiêm túc Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2020/NQ-HĐND

Tiền Giang, ngày 30 tháng 9 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ VÀ LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Cư trú ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú ngày 20 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 đã được sửa đổi bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 234/TTr-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 83/BC-HĐND ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan;

b) Cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Mức thu, miễn lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp Chứng minh nhân dân

1. Mức thu lệ phí đăng ký cư trú

Đơn vị tính: đồng

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Các phường thuộc thành phố Mỹ Tho

Các địa bàn khác

1

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi số hộ khẩu; số tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân.

đồng/lần cấp

22.000

11.000

2

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp số hộ khẩu, số tạm trú.

đồng/lần đăng ký

16.000

8.000

3

Điều chỉnh những thay đổi trong số hộ khẩu, số tạm trú.

đồng/lần điều chỉnh

8.000

4.000

4

Gia hạn tạm trú.

đồng/lần gia hạn

12.000

6.000

2. Mức thu lệ phí cấp Chứng minh nhân dân

Mức thu lệ phí cấp Chứng minh nhân dân khi cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi Chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền chụp ảnh của người được cấp Chứng minh nhân dân):

a) Tại các phường thuộc thành phố Mỹ Tho: 10.000 đồng/lần cấp;

b) Tại các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh: 5.000 đồng/lần cấp.

3. Miễn thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp Chứng minh nhân dân:

a) Các đối tượng thuộc gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật;

b) Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

c) Các đối tượng phải thay đổi các nội dung về đăng ký cư trú, phải đổi Chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính.

Điều 3. Chế độ thu, nộp và lập dự toán chi phí phục vụ công tác thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp Chứng minh nhân dân

1. Chế độ thu, nộp:

a) Lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp Chứng minh nhân dân được thu bằng tiền Việt Nam. Cơ quan được cấp có thẩm quyền giao quản lý về cư trú, cấp Chứng minh nhân dân có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp Chứng minh nhân dân và sử dụng biên lai thu lệ phí theo quy định hiện hành về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế;

b) Người nộp lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí một lần khi nộp hồ sơ thực hiện các thủ tục liên quan đến quản lý cư trú, cấp đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân;

c) Tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước và thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí theo năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

2. Lập dự toán chi phí phục vụ công tác thu lệ phí

Hàng năm, căn cứ vào số thu, các chi phí năm trước liền kề và nhiệm vụ dự kiến thực hiện năm kế hoạch, cơ quan tổ chức thu lập dự toán cho công tác thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp Chứng minh nhân dân, tổng hợp vào dự toán của đơn vị, gửi cơ quan tài chính xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa IX, Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 30 tháng 9 năm 2020 và có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2020.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.

 


Nơi nhận:
- UB.Thường vụ Quốc hội;
- VP. Quốc hội, VP. Chính phủ;
- Các Ủy ban của Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);
- Các Bộ: TN&MT, Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch - Đầu tư;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Vụ Công tác đại biểu (VPQH);
- Cục Hành chính - Quản trị II (VPCP);
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;
- Các đ/c UVBTV Tỉnh ủy;
- UBND, UB. MTTQ tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành, đoàn thể tỉnh;
- ĐB. Quốc hội đơn vị tỉnh Tiền Giang;
- ĐB. HĐND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các huyện, thành, thị;
- TT. HĐND các xã, phường, thị trấn;
- Báo Ấp Bắc;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Danh

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 23/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 23/2020/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 30/09/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
Người ký: Nguyễn Văn Danh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/10/2020
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 23/2020/NQ-HĐND quy định về mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký