Nghị quyết số 29/2022/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách giá dịch vụ thủy lợi, bảo đảm tính minh bạch và hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp tại địa phương.
- Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Nghị quyết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Số hiệu: 29/2022/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII, Kỳ họp thứ 12.
- Ngày thông qua và ban hành: Ngày 07 tháng 12 năm 2022.
- Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực kể từ ngày thông qua (ngày 07 tháng 12 năm 2022).
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định cụ thể mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng cho năm tài chính 2022 trên phạm vi toàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Mức giá đối với diện tích đất trồng lúa được phân chia chi tiết theo từng khu vực địa lý, biện pháp công trình và mức độ chủ động trong tưới tiêu:
- Trường hợp tưới tiêu chủ động hoàn toàn:
- Tại các huyện miền núi, các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng và các xã miền núi thuộc thị xã Đức Phổ:
- Tưới tiêu bằng động lực (bơm điện, bơm dầu): Mức giá là 1.811.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực (tự chảy): Mức giá là 1.267.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.539.000 đồng/ha/vụ.
- Tại các địa bàn còn lại (bao gồm các huyện đồng bằng, thành phố Quảng Ngãi và thị xã Đức Phổ trừ các xã miền núi):
- Tưới tiêu bằng động lực: Mức giá là 1.409.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 986.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.197.000 đồng/ha/vụ.
- Tại các huyện miền núi, các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng và các xã miền núi thuộc thị xã Đức Phổ:
- Các trường hợp tưới tiêu đặc thù khác (tính theo tỷ lệ phần trăm của mức giá tưới tiêu chủ động tương ứng):
- Tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá tưới tiêu chủ động hoàn toàn.
- Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá được tính bằng 40% mức giá tưới tiêu chủ động hoàn toàn.
- Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá được tính bằng 50% mức giá tưới tiêu chủ động hoàn toàn.
- Lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: Mức giá được tính bằng 70% mức giá tưới tiêu bằng trọng lực tương ứng.
- Tạo nguồn từ bậc 2 trở lên (đối với công trình xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt): Mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tưới tiêu chủ động hoàn toàn.
- Trường hợp tách riêng mức giá tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho dịch vụ tưới tính bằng 70%, mức giá cho dịch vụ tiêu tính bằng 30% mức giá tưới tiêu chủ động tương ứng.
- Giá dịch vụ thủy lợi đối với các loại cây trồng khác và sản xuất muối
- Đối với đất trồng mạ, rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày: Mức giá được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa tương ứng. Riêng đối với huyện đảo Lý Sơn, áp dụng mức giá tương đương với các huyện đồng bằng để làm căn cứ tính 40% mức giá này.
- Đối với sản xuất muối: Mức giá dịch vụ thủy lợi được tính bằng 2% tổng giá trị sản phẩm muối thành phẩm thu hoạch.
- Giá cấp nước chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây trồng lâu năm
Mức giá dịch vụ cấp nước được xác định cụ thể dựa trên mục đích sử dụng và biện pháp công trình khai thác:
- Cấp nước phục vụ chăn nuôi:
- Biện pháp bơm động lực: Mức giá là 1.320 đồng/m³.
- Biện pháp hồ đập, kênh cống (trọng lực): Mức giá là 900 đồng/m³.
- Cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản:
- Biện pháp bơm động lực: Mức giá là 840 đồng/m³.
- Biện pháp hồ đập, kênh cống: Mức giá là 600 đồng/m³ hoặc tính theo diện tích mặt thoáng với mức giá 250 đồng/m² mặt thoáng/năm.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu cấp nước nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều thì mức giá được giảm, tính bằng 50% mức giá quy định nêu trên.
- Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
- Biện pháp bơm động lực: Mức giá là 1.020 đồng/m³.
- Biện pháp hồ đập, kênh cống: Mức giá là 840 đồng/m³.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu không thể đo đếm, tính toán được lượng nước theo mét khối (m³) thì tính theo diện tích (ha) với mức giá bằng 80% mức giá dịch vụ đối với đất trồng lúa cho một năm.
- Quy định về tiêu thoát nước và thuế giá trị gia tăng
- Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị: Áp dụng cho toàn bộ các khu vực ngoại trừ vùng nội thị. Mức giá tiêu thoát nước được tính bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của dịch vụ tưới đối với đất trồng lúa trong một vụ.
- Thuế giá trị gia tăng: Toàn bộ các mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Nghị quyết này đều là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi: Có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, địa phương thực hiện nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và cá nhân các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết nhằm bảo đảm tính đúng đắn, khách quan và đúng quy định pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2022/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 07 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Xét Tờ trình số 202/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
Chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa như sau:
a) Trường hợp tưới tiêu chủ động:
| TT | Khu vực và biện pháp công trình | Mức giá |
| 1 | Đối với các huyện miền núi, các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng và các xã miền núi thuộc thị xã Đức Phổ |
|
|
| Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 |
|
| Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 |
|
| Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
| 2 | Đối với các huyện còn lại (trừ các huyện miền núi, các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng), thị xã Đức Phổ (trừ các xã miền núi) và thành phố Quảng Ngãi |
|
|
| Tưới tiêu bằng động lực | 1.409 |
|
| Tưới tiêu bằng trọng lực | 986 |
|
| Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.197 |
b) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tương ứng theo điểm a khoản này.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tương ứng theo điểm a khoản này.
d) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tương ứng theo điểm a khoản này.
đ) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới tiêu bằng trọng lực tương ứng theo điểm a khoản này.
e) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tương ứng theo điểm a khoản này.
g) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá tương ứng theo điểm a khoản này.
2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa được quy định tại khoản 1 Điều này. Riêng huyện Lý Sơn được áp dụng như các huyện (trừ các huyện miền núi, các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng), thị xã Đức Phổ (trừ các xã miền núi) và thành phố Quảng Ngãi để tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa được quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Mức giá đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
4. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính như sau:
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Mức giá theo biện pháp công trình | |
| Bơm | Hồ đập, kênh cống | |||
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m3 | 1.320 | 900 |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m3 | 840 | 600 |
| đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | |||
| 3 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m3 | 1.020 | 840 |
a) Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu nêu trên.
b) Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
5. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị, mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
6. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Nghị quyết này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 134/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần trong năm 2023
- 2 Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 36a/2022/QĐ-UBND về quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2 Quyết định 4691/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 3 Quyết định 3432/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2022
- 4 Quyết định 134/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần trong năm 2023
- 5 Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 134/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần trong năm 2023
- 2 Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Thủy lợi 2017
- 4 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Quyết định 36a/2022/QĐ-UBND về quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 7 Quyết định 4691/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 8 Quyết định 3432/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2022