Quyết định 4691/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách giá dịch vụ thủy lợi, hỗ trợ công tác quản lý, vận hành hệ thống công trình thủy lợi và phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh tại địa phương.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện các quy định tại Quyết định này:
- Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Mức giá dịch vụ thủy lợi đối với đất trồng lúa được phân chia cụ thể theo từng vùng địa lý và biện pháp công trình áp dụng cho một ha trong một vụ sản xuất:
- Khu vực miền núi: Mức giá tưới tiêu bằng động lực là 1.811.000 đồng/ha/vụ; tưới tiêu bằng trọng lực là 1.267.000 đồng/ha/vụ; tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ là 1.539.000 đồng/ha/vụ.
- Khu vực đồng bằng: Mức giá tưới tiêu bằng động lực là 1.433.000 đồng/ha/vụ; tưới tiêu bằng trọng lực là 1.003.000 đồng/ha/vụ; tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ là 1.218.000 đồng/ha/vụ.
- Các trường hợp điều chỉnh mức giá tưới tiêu cho đất trồng lúa
Quyết định quy định rõ các hệ số điều chỉnh mức giá tùy thuộc vào điều kiện thực tế của công trình và phương thức vận hành:
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá quy định chung.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá được tính bằng 40% mức giá quy định chung.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá được tính bằng 50% mức giá quy định chung.
- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: Mức giá được tính bằng 70% giá tưới, tiêu bằng trọng lực.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định chung.
- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho dịch vụ tưới tính bằng 70%, mức giá cho dịch vụ tiêu tính bằng 30% mức giá quy định chung.
- Mức giá đối với các loại cây trồng khác và sản xuất muối
Bên cạnh đất trồng lúa, quyết định cũng quy định cụ thể mức giá dịch vụ thủy lợi cho các đối tượng sản xuất nông nghiệp khác:
- Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (bao gồm cả cây vụ đông): Mức giá được tính bằng 40% mức giá cụ thể đối với đất trồng lúa.
- Đối với hoạt động sản xuất muối: Mức giá dịch vụ được tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
- Mức giá cấp nước chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây lâu năm
Mức giá cấp nước được xác định dựa trên đối tượng sử dụng và biện pháp công trình cấp nước (bơm hoặc hồ đập, kênh, cống):
- Cấp nước cho chăn nuôi: Mức giá là 1.320 đồng/m3 đối với biện pháp bơm; 900 đồng/m3 đối với biện pháp hồ đập, kênh, cống.
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản: Mức giá là 840 đồng/m3 đối với biện pháp bơm; 600 đồng/m3 đối với biện pháp hồ đập, kênh, cống. Trường hợp tính theo diện tích mặt thoáng, mức giá là 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm. Nếu nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều, mức giá được tính bằng 50% mức giá quy định chung nêu trên.
- Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu: Mức giá là 1.020 đồng/m3 đối với biện pháp bơm; 840 đồng/m3 đối với biện pháp hồ đập, kênh, cống. Trường hợp không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha) với mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm.
- Quy định về tiêu thoát nước khu vực nông thôn, đô thị và thuế suất
- Mức giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị) được tính bằng 5% mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa/vụ.
- Tất cả các mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi nêu trên đều là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và được áp dụng riêng cho năm ngân sách 2022.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Sở Tài chính chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND tỉnh và các cơ quan thanh tra, kiểm tra về tính chính xác của nội dung tham mưu, thẩm định, số liệu báo cáo cũng như các điều kiện, tiêu chuẩn định mức theo quy định.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và Nghị định số 96/2018/NĐ-CP để tổ chức triển khai thực hiện các nội dung liên quan đến giá và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022; đồng thời tham mưu đề xuất các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.
- Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4691/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 27 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Kết luận số 2146-KL/TU ngày 05/12/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc ban hành giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 335/NQ-HĐND ngày 11/12/2022 của HĐND tỉnh về việc thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 247/TTr-SNN&PTNT ngày 23/11/2022 (kèm theo Báo cáo thẩm định số 761/BCTĐ-STP ngày 11/11/2022 của Sở Tư pháp; Công văn số 6668/STC- TCDN ngày 22/11/2022 của Sở Tài chính).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi đối với đất trồng lúa:
| STT | Vùng và biện pháp công trình | Giá (1.000 đồng/ha/vụ) |
| 1 | Miền núi |
|
| - | Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 |
| - | Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 |
| - | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
| 2 | Đồng bằng |
|
| - | Tưới tiêu bằng động lực | 1.433 |
| - | Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.003 |
| - | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.218 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá quy định tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% giá quy định tại Biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% giá quy định tại Biểu trên.
d) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.
đ) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì mức giá được tính tăng thêm 20% so với giá quy định tại Biểu trên.
e) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá cụ thể đối với đất trồng lúa.
3. Mức giá đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
4. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo biểu sau:
| STT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Mức giá theo các biện pháp công trình | |
| Bơm | Hồ đập, kênh, cống | |||
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m3 | 1.320 | 900 |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m3 | 840 | 600 |
| đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | |||
| 3 | Cấp nước tưới cho các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m3 | 1.020 | 840 |
a) Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu mức giá đối với cấp nước nêu trên.
b) Trường hợp cấp nước tưới cho các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
5. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa/vụ.
6. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 là giá không có thuế giá trị gia tăng và áp dụng cho năm ngân sách năm 2022.
Điều 2: Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan liên quan khác về tính chính xác của nội dung tham mưu, thẩm định, số liệu báo cáo và các điều kiện, tiêu chuẩn, định mức theo đúng quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao, căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2022 của Chính phủ và các quy định hiện hành của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện những nội dung công việc có liên quan đến giá và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; có ý kiến tham mưu đề xuất những vấn đề thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Luật Thủy lợi 2017
- 6 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị quyết 335/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 1 Nghị quyết 84/2022/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của tỉnh Kon Tum năm 2022
- 2 Nghị quyết 29/2022/NQ-HĐND về thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 3 Quyết định 36a/2022/QĐ-UBND về quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4 Quyết định 40/2022/QĐ-UBND về kéo dài thời hạn áp dụng Quyết định 50/2021/QĐ-UBND quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 5 Nghị quyết 90/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 6 Quyết định 54/2022/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7 Nghị quyết 29/2022/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 8 Quyết định 3518/QĐ-UBND về quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi từ công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2022
- 9 Nghị quyết 127/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi từ các công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2022
- 10 Quyết định 2521/QĐ-UBND năm 2022 quy định mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 11 Quyết định 80/2022/QĐ-UBND quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 12 Nghị quyết 32/2022/NQ-HĐND về quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 13 Nghị quyết 177/NQ-HĐND tiếp tục thực hiện Nghị quyết 90/NQ-HĐND về thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của tỉnh Gia Lai cho năm 2022
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Luật Thủy lợi 2017
- 6 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị quyết 84/2022/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của tỉnh Kon Tum năm 2022
- 9 Nghị quyết 29/2022/NQ-HĐND về thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 10 Quyết định 36a/2022/QĐ-UBND về quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 11 Nghị quyết 335/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 12 Quyết định 40/2022/QĐ-UBND về kéo dài thời hạn áp dụng Quyết định 50/2021/QĐ-UBND quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 13 Nghị quyết 90/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 14 Quyết định 54/2022/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 15 Nghị quyết 29/2022/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 16 Quyết định 3518/QĐ-UBND về quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi từ công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2022
- 17 Nghị quyết 127/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi từ các công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2022
- 18 Quyết định 2521/QĐ-UBND năm 2022 quy định mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 19 Quyết định 80/2022/QĐ-UBND quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 20 Nghị quyết 32/2022/NQ-HĐND về quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 21 Nghị quyết 177/NQ-HĐND tiếp tục thực hiện Nghị quyết 90/NQ-HĐND về thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của tỉnh Gia Lai cho năm 2022