Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 36a/2022/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định chi tiết về mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để tính toán kinh phí hỗ trợ, đầu tư duy tu, sửa chữa và nâng cấp các công trình thủy lợi tại địa phương.

- Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Quyết định số 36a/2022/QĐ-UBND về quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Lữ Quang Ngời.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 30 tháng 12 năm 2022.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định số 34/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm 2021.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể mức giá đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng cho năm 2022 trên phạm vi toàn tỉnh Vĩnh Long.
  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sử dụng nguồn nước từ hệ thống công trình thủy lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp hoặc các mục đích phi nông nghiệp khác; cùng các cơ quan, tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh.

- Biện pháp tưới, tiêu, cấp nước được áp dụng

Các biện pháp vận hành công trình thủy lợi bao gồm: Tưới, tiêu, cấp nước bằng động lực, bằng trọng lực và kết hợp lợi dụng thủy triều.

- Biểu mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022

Mức giá quy định dưới đây là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), được tính bằng đồng Việt Nam (VND) cụ thể cho từng loại đất và mục đích sử dụng:

  • Đối với đất trồng lúa:
    • Tưới tiêu bằng trọng lực hoặc lợi dụng thủy triều: 512.400 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng động lực: 1.055.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 824.000 đồng/ha/vụ.
  • Đối với đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày: Mức giá áp dụng là 204.960 đồng/ha/vụ.
  • Đối với đất trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu: Mức giá áp dụng là 409.920 đồng/ha/năm.
  • Đối với hoạt động cấp nước phục vụ chăn nuôi: Mức giá áp dụng là 900 đồng/m³.
  • Đối với hoạt động cấp nước nuôi trồng thủy sản: Mức giá áp dụng là 125 đồng/m² mặt thoáng/năm.
  • Đối với tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (ngoại trừ vùng nội thị): Mức giá áp dụng là 17.934 đồng/ha/năm.

- Đối tượng, phạm vi và mức hỗ trợ tiền sử dụng dịch vụ

Việc xác định đối tượng, phạm vi cũng như mức hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.

- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm

  • Mục đích sử dụng mức giá: Mức giá ban hành tại quyết định này là căn cứ pháp lý để địa phương tính toán, đề xuất Trung ương hỗ trợ kinh phí nhằm đầu tư duy tu, sửa chữa, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long trong năm 2022.
  • Sở Tài chính: Chủ trì và phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xây dựng dự toán hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện; tiến hành rà soát, tổng hợp diện tích và số lượng được hỗ trợ để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm căn cứ thực hiện.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng hiệu quả, đúng mục đích nguồn kinh phí được phân bổ từ ngân sách hỗ trợ năm 2022; thực hiện công tác thanh quyết toán tài chính theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36a/2022/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 22 tháng 12 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG NĂM 2022

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Căn cứ Nghị quyết số 88/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long thông qua mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm 2022;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp nguồn nước từ công trình thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp, các mục đích khác không phải sản xuất nông nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Biện pháp tưới, tiêu, cấp nước

Tưới, tiêu, cấp nước bằng động lực, trọng lực và lợi dụng thủy triều.

Điều 3. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được tính bằng đồng tiền Việt Nam, mức giá cụ thể như sau:

a) Đối với đất trồng lúa:

- Tưới tiêu bằng trọng lực, trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: 512.400 đồng/ha/vụ;

- Tưới tiêu bằng động lực: 1.055.000 đồng/ha/vụ;

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ: 824.000 đồng/ha/vụ.

b) Đối với đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày: 204.960 đồng/ha/vụ.

c) Đối với đất trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu: 409.920 đồng/ha/năm.

d) Đối với cấp nước cho chăn nuôi: 900 đồng/m3.

đ) Đối với cấp nước để nuôi trồng thủy sản: 125 đồng/m2 mặt thoáng/năm.

e) Đối với tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị): 17.934 đồng/ha/năm.

2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng.

Điều 4. Đối tượng, phạm vi và mức hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

Đối tượng, phạm vi và mức hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được thực hiện theo Điều 11, Điều 12 Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.

Điều 5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này là căn cứ tính toán, đề nghị trung ương hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi để đầu tư duy tu, sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh năm 2022.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng dự toán hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức quản lý, sử dụng hợp lý nguồn kinh phí được phân bổ năm 2022 từ nguồn hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và thực hiện công tác thanh, quyết toán theo đúng quy định.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này; rà soát, tổng hợp diện tích, số lượng được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dị ch vụ công ích thủy lợi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, làm cơ sở tổ chức thực hiện.

5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2022 và thay thế Quyết định số 34/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm 2021.

6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5 (để thực hiện);
- Bộ Tài Chính;
- Bộ NN&PTNT;
- Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- TT. UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- Sở Tư Pháp;
- Các PKTNV, TTTH-CB;
- Lưu: VT, 6.14.05

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lữ Quang Ngời

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 36a/2022/QĐ-UBND về quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Số hiệu: 36a/2022/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/12/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
Người ký: Lữ Quang Ngời
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/12/2022
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 36a/2022/QĐ-UBND về quy định mức g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký