Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Hộ tịch và Luật Phí, lệ phí, tạo cơ sở thống nhất cho việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến hộ tịch tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết quy định rõ ràng về phạm vi áp dụng và các chủ thể liên quan trong quan hệ thu, nộp lệ phí hộ tịch:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức thu, chế độ thu và nộp lệ phí hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Người nộp lệ phí: Là cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thu lệ phí: Bao gồm Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (cấp huyện) thuộc tỉnh Gia Lai.
- Các đối tượng khác: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch.
Mức thu lệ phí hộ tịch (Điều 2)
Mức thu lệ phí hộ tịch cụ thể áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai được thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch (Điều 3)
Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ người dân, Nghị quyết quy định cụ thể các đối tượng được miễn lệ phí hộ tịch bao gồm:
- Trẻ em, người thuộc hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật.
- Người có công với cách mạng và người thuộc gia đình có công với cách mạng.
- Đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn khi thực hiện đăng ký hộ tịch.
- Công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thực hiện các thủ tục đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai tử đúng hạn, giám hộ và đăng ký kết hôn.
- Bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh và người hưởng chính sách như thương binh.
- Công dân có hộ khẩu thường trú tại các xã biên giới.
- Công dân thuộc diện di dời, giải tỏa theo chủ trương, chính sách của Nhà nước.
Quy định về kê khai, nộp lệ phí hộ tịch (Điều 4)
Chế độ kê khai và nộp lệ phí được thực hiện chặt chẽ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế:
- Đối với người nộp lệ phí: Thực hiện kê khai và nộp lệ phí hộ tịch theo từng lần phát sinh khi yêu cầu giải quyết thủ tục hộ tịch.
- Đối với tổ chức thu lệ phí: Có trách nhiệm nộp toàn bộ 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, mục, tiểu mục của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Đồng thời, tổ chức thu phải thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng và quyết toán lệ phí theo năm theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 5)
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan và thời gian có hiệu lực như sau:
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, cùng Hội đồng nhân dân các cấp chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII, Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2022.
- Quy định thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai và Nghị quyết số 115/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 9 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc bãi bỏ quy định mức thu lệ phí cấp bản sao trích lục hộ tịch.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2022/NQ-HĐND | Gia Lai, ngày 08 tháng 7 năm 2022 |
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ HỘ TỊCH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 1257/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 104/BC-HĐND ngày 27/6/2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người nộp lệ phí: Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
b) Tổ chức thu lệ phí: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
1. Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, người thuộc gia đình có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện đăng ký hộ tịch.
2. Công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thực hiện đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn.
3. Bố, mẹ, vợ (chồng), con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh; người hưởng chính sách như thương binh; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thuộc diện di dời, giải tỏa theo chủ trương của nhà nước.
Điều 4. Kê khai, nộp lệ phí hộ tịch
1. Người nộp lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí hộ tịch theo từng lần phát sinh.
2. Tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí theo năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân các cấp theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai và Nghị quyết số 115/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 9 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc bãi bỏ quy định mức thu lệ phí cấp bản sao trích lục hộ tịch ban hành kèm theo Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII, Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2022.
|
| CHỦ TỊCH |
(Kèm theo Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai)
| STT | Nội dung thu | Mức thu |
| I | Mức thu lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn | |
| 1 | Khai sinh gồm: Đăng ký khai sinh không đúng hạn; đăng ký lại khai sinh; đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân | 8.000 |
| 2 | Khai tử gồm: Đăng ký khai tử không đúng hạn; đăng ký lại khai tử | 8.000 |
| 3 | Kết hôn: Đăng ký lại kết hôn | 30.000 |
| 4 | Nhận cha, mẹ, con | 15.000 |
| 5 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước | 15.000 |
| 6 | Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân | 15.000 |
| 7 | Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác | 8.000 |
| 8 | Đăng ký hộ tịch khác | 8.000 |
| II | Mức thu lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố | |
| 1 | Đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài | |
| a | Khai sinh gồm: Đăng ký khai sinh, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân | 75.000 |
| b | Khai tử gồm: Đăng ký khai tử, đăng ký lại khai tử | 75.000 |
| c | Kết hôn gồm: Đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn | 1.500.000 |
| d | Giám hộ gồm: Đăng ký giám hộ; đăng ký chấm dứt giám hộ | 75.000 |
| đ | Nhận cha, mẹ, con | 1.500.000 |
| e | Đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch | 28.000 |
| f | Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài | 75.000 |
| g | Đăng ký hộ tịch khác | 75.000 |
| 2 | Đăng ký hộ tịch đối với công dân Việt Nam cư trú trong nước |
|
| a | Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước | 28.000 |
| b | Xác định lại dân tộc | 28.000 |
- 1 Luật Hộ tịch 2014
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 51/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2 Nghị quyết 115/2019/NQ-HĐND bãi bỏ quy định mức thu lệ phí cấp bản sao trích lục hộ tịch kèm theo Nghị quyết 51/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
- 3 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4 Nghị quyết 81/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 5 Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 6 Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 7 Quyết định 36/2022/QĐ-UBND về phí và lệ phí trong lĩnh vực Tư pháp trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 8 Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9 Nghị quyết 23/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1 Luật Hộ tịch 2014
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 11 Nghị quyết 81/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 12 Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 13 Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 14 Quyết định 36/2022/QĐ-UBND về phí và lệ phí trong lĩnh vực Tư pháp trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 15 Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 16 Nghị quyết 23/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên