Giới thiệu chung về Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 42/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ 5 ngày 08 tháng 12 năm 2017. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú cũng như lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2017 và thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2016.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ ràng về phạm vi áp dụng và phân cấp trách nhiệm cho các cơ quan thu lệ phí, cụ thể như sau:
- Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú: Bao gồm Công an thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và Công an các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Cơ quan thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân: Bao gồm Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh Ninh Thuận và Công an các huyện (ngoại trừ Công an thành phố Phan Rang - Tháp Chàm).
- Đối tượng nộp lệ phí: Là các cá nhân thực hiện đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú hoặc cá nhân được cơ quan Công an cấp chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật.
- Các trường hợp được miễn thu hoặc không phải nộp lệ phí
Nghị quyết thể hiện chính sách an sinh xã hội thông qua việc quy định cụ thể các đối tượng được miễn, không thu lệ phí đối với cả hai lĩnh vực:
- Trường hợp miễn thu lệ phí đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân: Áp dụng cho bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của thương binh; người có công với cách mạng; trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật; hộ nghèo; đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống tại các thôn, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, miễn thu lệ phí đăng ký cư trú khi điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú và miễn thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đường phố, số nhà.
- Trường hợp không thu lệ phí: Áp dụng đối với các trường hợp điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc chứng minh nhân dân khi có sai sót về thông tin do lỗi của cơ quan đăng ký, quản lý cư trú hoặc cơ quan cấp chứng minh nhân dân.
- Quy định chi tiết về mức thu lệ phí
Mức thu lệ phí được phân chia cụ thể theo địa bàn cư trú, trong đó mức thu tại các phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm cao hơn so với các khu vực khác trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận:
- Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú (cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): Mức thu là 20.000 đồng/lần đăng ký đối với các phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; và 10.000 đồng/lần đăng ký đối với các khu vực khác.
- Cấp mới, cấp đổi, cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân: Mức thu là 20.000 đồng/lần cấp tại các phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; và 10.000 đồng/lần cấp tại các khu vực khác.
- Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Mức thu là 8.000 đồng/lần điều chỉnh tại các phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; và 4.000 đồng/lần điều chỉnh tại các khu vực khác.
- Gia hạn tạm trú: Mức thu là 10.000 đồng/lần gia hạn tại các phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; và 5.000 đồng/lần gia hạn tại các khu vực khác.
- Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp): Áp dụng chung cho các trường hợp cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi với mức thu là 9.000 đồng/lần cấp tại các phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; và 4.000 đồng/lần cấp tại các khu vực khác.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
Nghị quyết quy định chặt chẽ về mặt tài chính đối với nguồn thu lệ phí phát sinh:
- Nộp ngân sách nhà nước: Các tổ chức, cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
- Kinh phí hoạt động: Nguồn chi phí để trang trải cho các hoạt động phục vụ công tác thu lệ phí sẽ do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí cụ thể trong dự toán chi thường niên của cơ quan thu lệ phí theo đúng chế độ, định mức quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Hội đồng nhân dân tỉnh đã phân công trách nhiệm cụ thể:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận: Có trách nhiệm căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn được giao để tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Công tác giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và cá nhân các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/2017/NQ-HĐND | Ninh Thuận, ngày 11 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật cư trú ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cư trú ngày 20 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân; Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 197/TTr-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức thu lệ phí
- Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú gồm: Công an thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, Công an xã, phường, thị trấn.
- Cơ quan thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân gồm: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh; Công an các huyện (trừ Công an thành phố Phan Rang - Tháp Chàm).
b) Đối tượng nộp lệ phí
- Lệ phí đăng ký cư trú: Người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
- Lệ phí cấp chứng minh nhân dân: Người được cơ quan Công an cấp chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật về chứng minh nhân dân.
c) Các trường hợp miễn thu, không thu lệ phí
- Các trường hợp miễn thu, không thu lệ phí đăng ký cư trú:
Miễn thu lệ phí đối với: Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của thương binh; người có công với cách mạng; trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật; hộ nghèo; đồng bào các dân tộc thiểu số ở các thôn, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; điều chỉnh các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
Không thu lệ phí đối với trường hợp: Điều chỉnh các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú khi có sai sót về thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú do lỗi của cơ quan đăng ký, quản lý cư trú.
- Các trường hợp miễn thu, không thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân:
Miễn thu lệ phí đối với: Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của thương binh; người có công với cách mạng; trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật; hộ nghèo; đồng bào các dân tộc thiểu số ở các thôn, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; điều chỉnh các thay đổi trong chứng minh nhân dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đường phố, số nhà.
Không thu lệ phí đối với trường hợp: Điều chỉnh các thay đổi trong chứng minh nhân dân khi có sai sót về thông tin trong chứng minh nhân dân do lỗi của cơ quan cấp chứng minh nhân dân.
Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
1. Mức thu lệ phí
| TT | NỘI DUNG | Mức thu tại các phường thuộc thành phố Phan Rang-Tháp Chàm | Mức thu tại các khu vực khác |
| I | Mức thu lệ phí đăng ký cư trú | ||
| 1 | Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú | 20.000 đồng/lần đăng ký | 10.000 đồng/lần đăng ký |
| 2 | Cấp mới, cấp đổi, cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân | 20.000 đồng/lần cấp | 10.000 đồng/lần cấp |
| 3 | Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú | 8.000 đồng/lần điều chỉnh | 4.000 đồng/lần điều chỉnh |
| 4 | Gia hạn tạm trú | 10.000 đồng/lần gia hạn | 5.000 đồng/lần gia hạn |
| II | Mức thu lệ phí chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) | ||
|
| Cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi | 9.000 đồng/lần cấp | 4.000 đồng/lần cấp |
2. Chế độ thu, nộp lệ phí
- Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao UBND tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND, Tổ đại biểu và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa X Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Cư trú 2006
- 2 Nghị định 05/1999/NĐ-CP về Chứng minh nhân dân
- 3 Nghị định 170/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân
- 4 Luật cư trú sửa đổi năm 2013
- 5 Nghị định 106/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân
- 6 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9 Luật phí và lệ phí 2015
- 10 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 11 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 10/2008/NQ-HĐND về thông qua chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú thuộc thẩm quyền Quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
- 2 Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3 Nghị quyết 43/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 4 Quyết định 42/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5 Nghị quyết 83/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 6 Nghị quyết 141/2018/NQ-HĐND về quy định lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 7 Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 8 Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 1 Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2 Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 1 Luật Cư trú 2006
- 2 Nghị định 05/1999/NĐ-CP về Chứng minh nhân dân
- 3 Nghị định 170/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân
- 4 Luật cư trú sửa đổi năm 2013
- 5 Nghị định 106/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân
- 6 Nghị quyết 10/2008/NQ-HĐND về thông qua chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú thuộc thẩm quyền Quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
- 7 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 10 Luật phí và lệ phí 2015
- 11 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 12 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Nghị quyết 43/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 14 Quyết định 42/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang
- 15 Nghị quyết 83/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 16 Nghị quyết 141/2018/NQ-HĐND về quy định lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 17 Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Phước