Nghị quyết 83/2017/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành ngày 08/12/2017, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2018. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú cũng như lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định cụ thể về các khía cạnh pháp lý liên quan đến lệ phí đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân tại tỉnh Bắc Ninh, áp dụng đối với các đối tượng sau:
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện thu lệ phí theo quy định.
- Các hộ gia đình, cá nhân là công dân khi thực hiện các thủ tục hành chính về đăng ký cư trú hoặc cấp chứng minh nhân dân.
Mức thu lệ phí đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân
Mức thu lệ phí được phân chia cụ thể theo địa bàn hành chính, bao gồm khu vực các phường thuộc thành phố Bắc Ninh và các đơn vị cấp xã còn lại trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
Đối với lệ phí đăng ký cư trú:
- Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú (cho cả hộ hoặc một người): Mức thu là 30.000 đồng/lần đối với các phường thuộc thành phố Bắc Ninh; và 22.000 đồng/lần đối với các đơn vị cấp xã còn lại.
- Cấp mới, cấp đổi, cấp lại sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (bao gồm cả trường hợp tách hộ): Mức thu là 20.000 đồng/lần đối với các phường thuộc thành phố Bắc Ninh; và 15.000 đồng/lần đối với các đơn vị cấp xã còn lại.
- Điều chỉnh các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc gia hạn tạm trú: Mức thu là 15.000 đồng/lần đối với các phường thuộc thành phố Bắc Ninh; và 10.000 đồng/lần đối với các đơn vị cấp xã còn lại.
Đối với lệ phí cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh):
- Cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân: Mức thu là 15.000 đồng/lần đối với các phường thuộc thành phố Bắc Ninh; và 10.000 đồng/lần đối với các đơn vị cấp xã còn lại.
Các trường hợp miễn thu và không phải nộp lệ phí
Nghị quyết quy định chính sách nhân văn thông qua việc miễn, không thu lệ phí đối với các đối tượng và trường hợp đặc biệt:
Các trường hợp được miễn thu lệ phí bao gồm:
- Người có công với cách mạng, bao gồm: Bố, mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; mẹ Việt Nam anh hùng; người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên; người khuyết tật.
- Hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo theo quy định hiện hành.
- Công dân là trẻ em dưới 16 tuổi; công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
- Trường hợp điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc đổi chứng minh nhân dân khi Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đường phố, số nhà, hoặc xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
- Trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
Các trường hợp không phải nộp lệ phí:
- Công dân thực hiện điều chỉnh các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc đổi chứng minh nhân dân khi phát hiện có sai sót về thông tin do lỗi của cơ quan quản lý cư trú, cơ quan quản lý chứng minh nhân dân.
Cơ quan thu lệ phí và chế độ quản lý, sử dụng nguồn thu
Nghị quyết phân định rõ thẩm quyền thu và trách nhiệm quản lý tài chính đối với nguồn lệ phí thu được:
Về cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí:
- Thu lệ phí đăng ký cư trú: Do Công an xã, phường, thị trấn; Công an thành phố Bắc Ninh và Công an thị xã Từ Sơn thực hiện.
- Thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân: Do Công an các huyện, thị xã, thành phố; và Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh Bắc Ninh thực hiện.
Về chế độ quản lý và sử dụng lệ phí:
- Toàn bộ số tiền lệ phí thu được từ hoạt động đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
- Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% số tiền thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
- Công tác kê khai, nộp lệ phí phải được thực hiện theo tháng, quyết toán theo năm. Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng chứng từ và công khai chế độ thu phí phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Phí và lệ phí cùng các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Hàng năm, cơ quan thu lệ phí phải lập dự toán thu lệ phí cùng với dự toán thu, chi ngân sách nhà nước gửi cơ quan tài chính cùng cấp để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Để đảm bảo tính thực thi của Nghị quyết, Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh đưa ra các quy định về trách nhiệm triển khai và giám sát:
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện toàn diện Nghị quyết này. Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện Nghị quyết trên địa bàn.
- Nghị quyết này chính thức bãi bỏ điểm b và điểm c khoản 1 mục II Phần B (đối với khoản lệ phí) trong Danh mục, nội dung về phí và lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND17 ngày 24/4/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc quy định mức thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 83/2017/NQ-HĐND | Bắc Ninh, ngày 08 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
V/V QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 374/TTr-UBND ngày 22/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc "Quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bắc ninh"; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định về đối tượng, mức thu, việc nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thu lệ phí;
b) Hộ gia đình, cá nhân khi làm thủ tục đăng ký cư trú hoặc cấp chứng minh nhân dân.
Điều 2. Mức thu lệ phí, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng cư trú, chứng minh nhân dân:
1. Mức thu:
| TTT | Công việc thực hiện | Mức thu (Đơn vị tính: VNĐ) | |
| Các phường của thành phố Bắc Ninh | Các đơn vị cấp xã còn lại | ||
| Lệ phí đăng ký cư trú | |||
| 11 | Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người. | 30.000 | 22.000 |
| 22 | Cấp mới (kể cả tách hộ), cấp đổi, cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân. | 20.000 | 15.000 |
| 33 | Điều chỉnh các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, gia hạn tạm trú. | 15.000 | 10.000 |
| Lệ phí cấp chứng minh nhân dân | |||
| 1 | Cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi (không bao gồm tiền ảnh). | 15.000 | 10.000 |
2. Các trường hợp miễn thu lệ phí:
a) Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; mẹ Việt Nam anh hùng, người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên), người khuyết tật, người có công với cách mạng;
b) Hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo;
c) Công dân là trẻ em (dưới 16 tuổi); công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;
d) Điều chỉnh các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, đổi chứng minh nhân dân khi nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;
đ) Đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố số nhà; xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;
3. Các trường hợp không phải nộp lệ phí:
Điều chỉnh các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, đổi chứng minh nhân dân khi có sai sót về thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, trên chứng minh dân dân do lỗi của cơ quan quản lý cư trú, chứng minh nhân dân.
4. Cơ quan thu lệ phí:
a) Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú: Công an xã, phường, thị trấn; Công an thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn;
b) Cơ quan thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân: Công an các huyện, thị xã, thành phố; Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh.
5. Quản lý và sử dụng lệ phí:
a) Số tiền thu lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước;
b) Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán năm theo quy định của pháp luật:
Nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định. Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu phí được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Hàng năm cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân phải lập dự toán thu lệ phí cùng với dự toán thu, chi ngân sách nhà nước gửi cơ quan tài chính cùng cấp, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 4. Nghị quyết này bãi bỏ điểm b, c khoản 1 mục II Phần B (đối với khoản lệ phí) trong Danh mục, nội dung về phí và lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND17 ngày 24/4/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh, về việc quy định mức thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XVIII, kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 08/12/2017 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2018./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 2 Quyết định 14/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc hết hiệu lực một phần đến ngày 31/12/2022
- 3 Quyết định 199/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành trong kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 45/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2 Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 3 Nghị quyết 75/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 4 Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 5 Nghị quyết 141/2018/NQ-HĐND về quy định lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6 Nghị quyết 23/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 7 Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 8 Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 9 Quyết định 14/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc hết hiệu lực một phần đến ngày 31/12/2022
- 10 Quyết định 199/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành trong kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 2 Quyết định 14/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc hết hiệu lực một phần đến ngày 31/12/2022
- 3 Quyết định 199/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành trong kỳ 2019-2023
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 45/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7 Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 8 Nghị quyết 75/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 9 Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 10 Nghị quyết 141/2018/NQ-HĐND về quy định lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 11 Nghị quyết 23/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 12 Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Phước