Nghị quyết 90/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026 thông qua tại Kỳ họp thứ 10 ngày 15 tháng 12 năm 2022. Văn bản này quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Đối tượng áp dụng:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Các tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến việc quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố.
Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi chi tiết
Mức giá quy định tại Nghị quyết này là giá không có thuế giá trị gia tăng (VAT), được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng sử dụng đất, loại cây trồng và biện pháp công trình như sau:
1. Đối với đất trồng lúa (tính theo đơn vị đồng/ha/vụ):
- Tưới tiêu bằng động lực: Mức giá là 1.409.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 986.000 đồng/ha/vụ.
- Tạo nguồn tưới bằng động lực: Mức giá là 704.500 đồng/ha/vụ.
- Các trường hợp đặc thù khác:
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá quy định nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá được tính bằng 40% mức giá quy định nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá được tính bằng 50% mức giá quy định nêu trên.
- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho tưới được tính bằng 70%, mức giá cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định nêu trên.
2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông):
- Mức giá dịch vụ được tính bằng 40% mức giá áp dụng đối với đất trồng lúa tương ứng theo từng biện pháp công trình.
3. Đối với cấp nước nuôi trồng thủy sản và tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, dược liệu:
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản: Mức giá là 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm (áp dụng chung cho cả biện pháp bơm và biện pháp hồ đập, kênh cống).
- Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu (tính theo mét khối):
- Biện pháp bơm: Mức giá là 1.020 đồng/m3.
- Biện pháp hồ đập, kênh cống: Mức giá là 840 đồng/m3.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu không tính được lượng nước cấp theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha). Khi đó, mức giá được tính bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày biểu quyết thông qua (ngày 15 tháng 12 năm 2022). Mức giá này được áp dụng cho cả năm ngân sách 2022 và các năm tiếp theo cho đến khi Bộ Tài chính thực hiện điều chỉnh giá tối đa theo quy định.
- Trách nhiệm thực hiện:
- Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
- Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát quá trình triển khai thực hiện để đạt kết quả tốt nhất.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 90/NQ-HĐND | Đà Nẵng, ngày 15 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2022 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHOÁ X, NHIỆM KỲ 2021-2026, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Thực hiện Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021;
Xét Tờ trình số 207/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Nghị quyết thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 390/BC-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; hoạt động khác có liên quan đến quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
| STT | Biện pháp công trình | Mức giá (đồng/ha/vụ) |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 1.409.000 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 986.000 |
| 3 | Tạo nguồn tưới bằng động lực | 704.500 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá được tính bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá được tính bằng 40% mức giá tại Biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá được tính bằng 50% mức giá tại Biểu trên.
d) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.
3. Mức giá đối với cấp nước để nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo biểu như sau:
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Mức giá theo các biện pháp công trình | |
| Bơm | Hồ đập, kênh cống | |||
| 1 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | |
| 2 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m3 | 1.020 | 840 |
Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá được tính bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định trên đây là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày biểu quyết thông qua, được áp dụng cho cả năm ngân sách 2022 và các năm tiếp theo cho đến khi Bộ Tài chính điều chỉnh giá tối đa theo quy định.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này đạt kết quả tốt.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Luật Thủy lợi 2017
- 6 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 36a/2022/QĐ-UBND về quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2 Quyết định 4691/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 3 Quyết định 3432/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2022
- 4 Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2023 thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2022
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Luật Thủy lợi 2017
- 6 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 36a/2022/QĐ-UBND về quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 10 Quyết định 4691/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 11 Quyết định 3432/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2022
- 12 Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2023 thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2022