Pháp lệnh sửa đổi Thuế Công thương nghiệp năm 1983 do Hội đồng Nhà nước ban hành (ký bởi Chủ tịch Trường Chinh) nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ thuế công thương nghiệp và Điều lệ thuế hàng hóa trước đó. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về các loại thuế công thương nghiệp, thuế suất doanh nghiệp, thuế lợi tức đối với các mô hình kinh doanh khác nhau, bổ sung thuế môn bài, đồng thời thắt chặt các biện pháp xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Pháp lệnh áp dụng đối với tất cả các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thương nghiệp, ăn uống, vận tải, xây dựng và kinh doanh nông nghiệp không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam. Đối tượng cụ thể bao gồm các hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh cá thể, và cá nhân buôn chuyến.
Sửa đổi cơ cấu các loại thuế công thương nghiệp
Pháp lệnh quy định lại các loại thuế thuộc hệ thống thuế công thương nghiệp bao gồm bốn loại thuế chính:
- Thuế doanh nghiệp và thuế lợi tức doanh nghiệp: Áp dụng bắt buộc đối với các tổ chức và cá nhân có hoạt động kinh doanh thường xuyên.
- Thuế buôn chuyến: Áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân thực hiện hoạt động buôn bán theo từng chuyến hàng lẻ, không thường xuyên.
- Thuế môn bài: Là nghĩa vụ bắt buộc áp dụng chung cho cả đối tượng kinh doanh thường xuyên và đối tượng buôn từng chuyến hàng.
Quy định mới về thuế suất thuế doanh nghiệp
Bãi bỏ biểu thuế doanh nghiệp cũ ban hành năm 1966 và thay thế bằng mức thuế suất tính trên doanh thu của cơ sở kinh doanh theo từng nhóm ngành cụ thể:
- Ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, vận tải, kinh doanh nông nghiệp (không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp): Áp dụng các mức thuế suất 3%, 4% và 5% tùy thuộc vào từng ngành, nghề cụ thể.
- Ngành dịch vụ phục vụ: Áp dụng các mức thuế suất 5%, 7% và 9% tùy theo ngành, nghề và quy mô hoạt động của cơ sở kinh doanh.
- Ngành thương nghiệp và dịch vụ ăn uống: Áp dụng các mức thuế suất cao nhất là 6%, 8% và 10% tùy thuộc vào ngành, nghề và quy mô kinh doanh.
Điều chỉnh suất miễn thu thuế
Pháp lệnh thay đổi căn cứ tính suất miễn thu đối với tất cả các ngành, nghề. Theo đó, suất miễn thu được xác định tương đương với mức lương bình quân của công nhân, viên chức thuộc các xí nghiệp quốc doanh địa phương hoạt động trong cùng ngành, nghề.
Quy định về thuế lợi tức doanh nghiệp đối với từng đối tượng
Pháp lệnh phân chia chi tiết cách tính thuế lợi tức và các chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế cho từng nhóm đối tượng:
- Đối với hợp tác xã sản xuất (tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, vận tải, nông nghiệp không nộp thuế nông nghiệp): Thuế lợi tức được tính dựa trên biểu thuế kèm theo Pháp lệnh, lấy lợi tức bình quân của mỗi xã viên làm căn cứ xác định thuế suất. Hợp tác xã được giảm từ 5% đến 20% thuế lợi tức tùy thuộc vào trình độ quan hệ sản xuất và mức độ liên kết kinh tế với Nhà nước. Các hợp tác xã mới thành lập tại vùng miền núi khó khăn có thể được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định miễn thuế lợi tức từ 1 đến 2 năm.
- Đối với hộ riêng lẻ sản xuất (tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, vận tải, nông nghiệp không nộp thuế nông nghiệp): Tính thuế theo biểu thuế kèm theo Pháp lệnh. Những hộ có quan hệ kinh tế với Nhà nước được giảm từ 5% đến 10% thuế lợi tức.
- Đối với hộ riêng lẻ kinh doanh ngành phục vụ: Tính thuế theo biểu thuế kèm theo Pháp lệnh. Riêng các hợp tác xã, tổ hợp tác phục vụ được ưu đãi giảm từ 5% đến 10% thuế lợi tức tùy theo trình độ quan hệ sản xuất.
- Đối với hộ riêng lẻ kinh doanh thương nghiệp, ăn uống: Áp dụng tính thuế lợi tức nghiêm ngặt theo biểu thuế lợi tức doanh nghiệp ban hành kèm theo Pháp lệnh này mà không đề cập đến các khoản giảm trừ đặc biệt.
Bổ sung Chương IV-A về Thuế môn bài
Thuế môn bài được bổ sung vào Điều lệ thuế công thương nghiệp với các quy định quản lý chặt chẽ:
- Mức thuế và thời hạn nộp: Thuế môn bài thu mỗi năm một lần vào đầu năm dương lịch, phân chia thành 6 mức cố định bao gồm: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1.000 đồng, 3.000 đồng và 5.000 đồng.
- Quy định đối với cơ sở mới kinh doanh: Cơ sở bắt đầu hoạt động trong 6 tháng đầu năm phải nộp 100% tiền thuế môn bài cả năm; nếu bắt đầu hoạt động trong 6 tháng cuối năm thì chỉ phải nộp 50% mức thuế môn bài của năm đó.
- Trường hợp thay đổi địa điểm hoặc ngành nghề: Khi di chuyển sang địa phương khác hoặc thay đổi ngành, nghề, mặt hàng kinh doanh, chủ cơ sở phải kê khai và nộp lại thuế môn bài như mới ra kinh doanh. Tuy nhiên, nếu việc thay đổi này phù hợp với định hướng khuyến khích của Nhà nước thì chỉ cần làm thủ tục đổi môn bài.
- Nghĩa vụ của người nộp thuế: Phải nộp đủ thuế đúng hạn theo thông báo của cơ quan thuế; kinh doanh đúng địa điểm, ngành nghề, mặt hàng đã đăng ký; khai báo ngay khi có thay đổi hoạt động và tuyệt đối không được cho thuê, cho mượn môn bài.
Chế tài xử phạt vi phạm về thuế công thương nghiệp
Pháp lệnh thắt chặt kỷ luật thuế bằng việc quy định cụ thể các hành vi vi phạm và thẩm quyền xử phạt:
- Các hành vi bị xử lý: Kinh doanh không phép, không có môn bài; trốn thuế, gian lận trong khai báo, tính thuế, nộp thuế; trì hoãn, dây dưa nộp thuế; cản trở người thi hành công vụ thuế hoặc vi phạm các điều khoản khác của Điều lệ thuế.
- Các hình thức xử phạt: Phạt tiền tối đa lên đến 5 lần số thuế thiếu; thu hồi giấy phép kinh doanh và môn bài; trường hợp tái phạm nhiều lần hoặc vi phạm nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Pháp lệnh trừng trị các tội đầu cơ, buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép năm 1982.
- Thẩm quyền phạt tiền: Trưởng trạm thuế được phạt đến 500 đồng. Trưởng phòng thuế cấp huyện được phạt đến 2.000 đồng (mức từ trên 2.000 đồng đến 5.000 đồng do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định). Chi cục trưởng thuế cấp tỉnh được phạt đến 10.000 đồng (mức trên 10.000 đồng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định).
- Thẩm quyền thu hồi giấy phép: Cơ quan nào cấp giấy phép kinh doanh thì có thẩm quyền thu hồi giấy phép đó. Khi bị thu hồi giấy phép kinh doanh thì đương nhiên bị thu hồi môn bài.
Sửa đổi biểu thuế hàng hóa và chế tài xử phạt liên quan
Pháp lệnh thay thế toàn bộ biểu thuế hàng hóa cũ ban hành năm 1974 bằng biểu thuế hàng hóa mới ban hành kèm theo văn bản này. Đồng thời, sửa đổi các quy định xử phạt vi phạm về thuế hàng hóa:
- Hành vi vi phạm về khai báo và sổ sách: Không thực hiện đúng quy định về khai báo, giữ sổ sách kế toán bị phạt tiền từ 200 đồng đến 2.000 đồng; nếu tái phạm hoặc vi phạm nghiêm trọng mức phạt tăng lên đến 5.000 đồng.
- Thẩm quyền xử phạt vi phạm thuế hàng hóa: Được phân cấp tương tự như thẩm quyền xử phạt thuế công thương nghiệp (Trưởng trạm thuế phạt đến 500 đồng; Trưởng phòng thuế cấp huyện phạt đến 2.000 đồng, UBND cấp huyện quyết định mức từ trên 2.000 đến 5.000 đồng; Chi cục trưởng thuế cấp tỉnh phạt đến 10.000 đồng, UBND cấp tỉnh quyết định mức trên 10.000 đồng).
Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
Hội đồng Bộ trưởng chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này trên phạm vi cả nước.
| HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10-LCT/HĐNN7 | Hà Nội, ngày 26 tháng 2 năm 1983 |
Để phát huy tác dụng của chính sách thuế công thương nghiệp trong tình hình hiện nay, góp phần khuyến khích phát triển sản xuất, thúc đẩy công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa và củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, động viên và điều tiết một cách hợp lý thu nhập về kinh doanh công thương nghiệp ;
Căn cứ vào Điều 83 và Điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ;
Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khoá VII, kỳ họp thứ 4, ngày 28 tháng 12 năm 1982 ;
Pháp lệnh này sửa đổi một số điều về thuế công thương nghiệp.
Điều 3 mới :
Thuế công thương nghiệp nói trong Điều lệ này gồm có thuế doanh nghiệp, thuế lợi tức doanh nghiệp, thuế buôn chuyến và thuế môn bài.
Các tổ chức và các nhân buôn từng chuyến hàng thì nộp thuế buôn chuyến.
Các tổ chức và cá nhân kinh doanh thường xuyên hoặc buôn từng chuyến hàng đều phải nộp thuế môn bài.
Sửa đổi đoạn 1, Điều 4 của Điều lệ thuế công thương nghiệp nói trên như sau :
Đoạn 1 mới Điều 4 :
Thuế doanh nghiệp tính trên doanh thu của cơ sở kinh doanh theo thuế suất dưới đây :
- Các ngành sản xuất tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, xây dựng, vận tải và kinh doanh nông nghiệp không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp : theo thuế suất 3%, 4% và 5%, tuỳ theo ngành, nghề.
- Các ngành phục vụ : theo thuế suất 5%, 7% và 9%, tuỳ theo ngành, nghề và quy mô kinh doanh.
- Các ngành thương nghiệp, ăn uống : theo thuế suất 6%, 8% và 10%, tuỳ theo ngành, nghề và quy mô kinh doanh.
Điều 16 mới :
Thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các hợp tác xã sản xuất tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, xây dựng, vận tải và kinh doanh nông nghiệp không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp thì tính theo biểu thuế lợi tức doanh nghiệp kèm theo Pháp lệnh này.
Lợi tức làm căn cứ để xác định thuế suất là lợi tức bình quân của mỗi xã viện.
Những hợp tác xã mới thành lập ở miền núi, nếu còn nhiều khó khăn, thì có thể được miễn thuế lợi tức trong 1 hoặc 2 năm, theo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 22 mới :
Thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các hộ riêng lẻ sản xuất tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, xây dựng, vận tải và kinh doanh nông nghiệp không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp thì tính theo biểu thuế lợi tức doanh nghiệp kèm theo Pháp lệnh này.
Những hộ có quan hệ kinh tế với Nhà nước được giảm thuế lợi tức từ 5% đến 10%, tuỳ theo mức độ quan hệ.
Điều 24 mới :
Thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các hộ riêng lẻ kinh doanh các ngành phục vụ thì tính theo biểu thuế lợi tức doanh nghiệp kèm theo Pháp lệnh này.
Các hợp tác xã, tổ hợp tác phục vụ được giảm thuế lợi tức từ 5% đến 10%, tuỳ theo trình độ quan hệ sản xuất.
Điều 27 mới :
Thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các hộ riêng lẻ kinh doanh các ngành thương nghiệp, ăn uống tính theo biểu thuế lợi tức doanh nghiệp kèm theo Pháp lệnh này.
Thêm vào Điều lệ thuế công thương nghiệp Chương IV - A về thuế môn bài, gồm các điều sau đây :
Thuế môn bài thu mỗi năm một lần vào đầu năm dương lịch theo sáu mức : 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1.000 đồng, 3.000 đồng và 5.000 đồng.
Điều 39b :
Những tổ chức và cá nhân mới ra kinh doanh trong 6 tháng đầu năm thì nộp thuế môn bài cả năm ; mới ra kinh doanh trong 6 tháng cuối năm thì nộp 50% thuế môn bài.
Những tổ chức và cá nhân kinh doanh đã nộp thuế môn bài, nếu di chuyển sang địa phương khác hoặc thay đổi ngành, nghề, mặt hàng kinh doanh thì phải kê khai và nộp lại thuế môn bài như mới ra kinh doanh. Trong trường hợp di chuyển sang địa phương khác hoặc thay đổi ngành, nghề, mặt hàng kinh doanh theo hướng Nhà nước khuyến khích thì chỉ phải đổi môn bài.
Điều 39c :
Các tổ chức và cá nhân kinh doanh phải nộp đủ thuế môn bài trong thời hạn và theo mức thuế do cơ quan thuế thông báo ; kinh doanh theo đúng địa điểm, ngành, nghề, mặt hàng đã ghi trong môn bài; khai báo ngay với cơ quan thuế mỗi khi có sự thay đổi trong hoạt động kinh doanh ; không được cho thuê, cho mượn môn bài.
Điều 44 mới :
Người nào kinh doanh không có giấy phép, không có môn bài ; trốn tranh hoặc gian lận trong việc khai báo, tính thuế, nộp thuế ; dây dưa trong việc nộp thuế ; cản trở việc thi hành pháp luật về thuế ; hoặc có hành vi khác vi phạm Điều lệ thuế ; thì tuỳ mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử phạt theo một hoặc nhiều biện pháp sau đây :
1- Bị phạt tiền đến 5 lần số thuế thiếu ;
2- Bị thu hồi giấy phép kinh doanh và môn bài ;
3- Nếu tái phạm nhiều lần hoặc vi phạm có tình tiết nghiêm trọng, thì bị xử phạt theo Pháp lệnh ngày 30 tháng 6 năm 1982 "Trừng trị các tội đầu cơ, buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép".
Điều 45 mới:
1- Về phạt tiền : theo biện pháp xử phạt nói ở điểm 1, Điều 44 mới, thẩm quyền xử phạt quy định như sau :
- Trưởng trạm thuế được phạt đến 500 đồng.
- Trưởng phòng thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được phạt đến 2.000 đồng. Mức phạt từ trên 2.000 đồng đến 5.000 đồng phải do Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định.
- Chi cục trưởng thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương được phạt đến 10.000 đồng. Mức phạt trên 10.000 phải do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương quyết định.
2- Về thu hồi giấy phép kinh doanh và môn bài : cơ quan cấp giấy phép kinh doanh có thẩm quyền thu hồi giấy phép ; người bị thu hồi giấy phép kinh doanh thì đương nhiên bị thu hồi môn bài.
Sửa đổi điểm 1 Điều 15 và sửa đổi Điều 16 của Điều lệ thuế hàng hoá như sau :
Điểm 1 mới của Điều 15 :
Nếu không làm đúng những quy định về khai báo, giữ sổ sách kế toán ghi trong Điều 14 của Điều lệ thuế hàng hoá thì bị phạt tiền từ 200 đồng đến 2.000 đồng ; nếu tái phạm hoặc vi phạm có tình tiết nghiêm trọng thì bị phạt đến 5.000 đồng.
Điều 16 mới :
Theo biện pháp xử phạt nói ở Điều 15 của Điều lệ thuế hàng hoá, thẩm quyền xử phạt các vi phạm Điều lệ thuế hàng hoá quy định như sau :
- Trưởng trạm thuế được phạt đến 500 đồng.
- Trưởng phòng thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được phạt đến 2.000 đồng. Mức phạt từ trên 2.000 đến 5.000 đồng phải do Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định.
- Chi cục trưởng thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương được phạt đến 10.000 đồng. Mức phạt trên 10.000 đồng phải do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương quyết định.
Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.
|
| Trường Chinh (Đã ký) |
- 1 Pháp lệnh sửa đổi việc tính các định mức bằng tiền trong Điều lệ thuế công thương nghiệp và Điều lệ thuế hàng hoá do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2 Pháp lệnh bổ sung Điều lệ về thuế công thương nghiệp và Điều lệ về thuế hàng hoá năm 1987 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 3 Pháp lệnh Sửa đổi Pháp lệnh, Điều lệ thuế công thương nghiệp và thuế hàng hoá năm 1989 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 1 Quyết định 178-CT năm 1987 về chế độ giảm thuế và phụ thu đối với hàng nhập khẩu phi mậu dịch do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2 Quyết định 156-CT năm 1983 về việc thu thuế doanh nghiệp đối với một số mặt hàng tư doanh của hợp tác xã mua bán và hợp tác xã tiêu thụ do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 1 Quyết định 200-NQ/TVQH năm 1966 về việc ban hành Điều lệ Thuế công thương nghiệp do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 2 Pháp lệnh sửa đổi việc tính các định mức bằng tiền trong Điều lệ thuế công thương nghiệp và Điều lệ thuế hàng hoá do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Pháp lệnh bổ sung Điều lệ về thuế công thương nghiệp và Điều lệ về thuế hàng hoá năm 1987 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 4 Pháp lệnh Sửa đổi Pháp lệnh, Điều lệ thuế công thương nghiệp và thuế hàng hoá năm 1989 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 5 Luật phí và lệ phí 2015
- 1 Hiến pháp năm 1980
- 2 Quyết định 178-CT năm 1987 về chế độ giảm thuế và phụ thu đối với hàng nhập khẩu phi mậu dịch do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Quyết định 156-CT năm 1983 về việc thu thuế doanh nghiệp đối với một số mặt hàng tư doanh của hợp tác xã mua bán và hợp tác xã tiêu thụ do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4 Nghị định 19-HĐBT năm 1983 thi hành Pháp lệnh thuế công thương nghiệp sửa đổi do Hội đồng Bộ trưởng ban hành