Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-24:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Calci cyclamat do Bộ Y tế ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và yêu cầu quản lý đối với chất phụ gia thực phẩm Calci cyclamat được sử dụng với mục đích làm chất tạo ngọt trong chế biến thực phẩm.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này quy định các giới hạn chỉ tiêu an toàn và yêu cầu quản lý đối với phụ gia thực phẩm Calci cyclamat. Quy chuẩn áp dụng đối với:

  • Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh, sử dụng phụ gia thực phẩm Calci cyclamat tại Việt Nam.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc kiểm tra, giám sát và quản lý chất lượng phụ gia thực phẩm.

Yêu cầu kỹ thuật đối với Calci cyclamat

Quy chuẩn quy định chi tiết các chỉ tiêu lý hóa, định tính và mức giới hạn cho phép đối với phụ gia thực phẩm Calci cyclamat nhằm bảo đảm an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng:

  • Tên hóa học và công thức: Calci cyclohexylsulfamat, công thức hóa học là C12H24CaN2O6S2.2H2O, khối lượng phân tử tương đối là 432,57.
  • Trạng thái cảm quan: Dạng tinh thể hoặc bột tinh thể màu trắng, không mùi hoặc gần như không mùi, có vị rất ngọt ngay cả trong dung dịch loãng.
  • Độ hòa tan: Tan tốt trong nước, hơi tan trong ethanol, thực tế không tan trong ether.
  • Định tính: Phải đạt các phép thử đặc trưng về calci và cyclamat theo quy định của quy chuẩn.
  • Độ tinh khiết và giới hạn tạp chất:
    • Hàm lượng Calci cyclamat không được thấp hơn 98,0% và không được lớn hơn 101,0% tính theo chế phẩm đã sấy khô.
    • Hao hụt khối lượng khi sấy khô: Không quá 13,5% (sấy ở 105 độ C trong 4 giờ).
    • Giới hạn cyclohexylamin: Không quá 10 mg/kg.
    • Giới hạn dicyclohexylamin: Không quá 1 mg/kg.
    • Giới hạn anilin: Không quá 1 mg/kg.
    • Hàm lượng chì (Pb): Không quá 1 mg/kg.
    • Hàm lượng arsen (As): Không quá 3 mg/kg.
    • Hàm lượng selen (Se): Không quá 30 mg/kg.

Phương pháp thử và xác định chỉ tiêu

  • Các phương pháp thử được thực hiện theo hướng dẫn cụ thể tại quy chuẩn này hoặc theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế tương đương được Bộ Y tế thừa nhận.
  • Việc lấy mẫu để kiểm tra, giám sát chất lượng được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành về lấy mẫu thực phẩm và phụ gia thực phẩm.

Quy định về quản lý và công bố hợp quy

  • Công bố hợp quy: Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phụ gia thực phẩm Calci cyclamat phải thực hiện tự công bố sản phẩm hoặc đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật trước khi lưu thông trên thị trường.
  • Ghi nhãn: Việc ghi nhãn phụ gia thực phẩm Calci cyclamat phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa và ghi nhãn phụ gia thực phẩm, bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin về thành phần, hướng dẫn sử dụng và cảnh báo an toàn.

Hiệu lực thi hành

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-24:2020/BYT có hiệu lực thi hành theo quy định tại Thông tư ban hành của Bộ Y tế. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến phụ gia thực phẩm Calci cyclamat có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại quy chuẩn này để bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.

QCVN 4-24:2020/BYT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI PHỤ GIA THỰC PHẨM CALCI CYCLAMAT

National technical regulation of Calcium cyclamate

 

Lời nói đầu

QCVN 4-24:2020/BYT do Ban soạn thảo xây dựng Thông tư ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm biên soạn, Cục An toàn thực phẩm trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số 31/2020/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2020.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI PHỤ GIA THỰC PHẨM CALCI CYCLAMAT

National technical regulation of Calcium cyclamate

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu quản lý và yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm Calci cyclamat.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với:

2.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm Calci cyclamat (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).

2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt

3.1. Mã số C.A.S. (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.

3.2. ADI (Acceptable daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.

3.3. INS (International numbering system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm.

3.4. TCVN: Tiêu chuẩn quốc gia.

II. YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU

4. Yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm Calci cyclamat được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này.

5. Phương pháp thử được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này. Phương pháp thử khác được áp dụng trong trường hợp bảo đảm độ chính xác tương đương.

6. Lấy mẫu theo quy định của pháp luật hiện hành.

III. YÊU CẦU QUẢN LÝ

7. Công bố hợp quy

Tổ chức, cá nhân phải thực hiện công bố hợp quy dựa trên phương thức tự công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm và Điều 3 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.

8. Ghi nhãn

Việc ghi nhãn phụ gia thực phẩm Calci cyclamat thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hoá và các quy định của pháp luật có liên quan.

9. Kiểm tra đối với phụ gia thực phẩm Calci cyclamat

Việc kiểm tra chất lượng, an toàn đối với phụ gia thực phẩm Calci cyclamat thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

10. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm, đảm bảo sản phẩm đáp ứng với các yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn này và các quy định của pháp luật hiện hành.

11. Tổ chức, cá nhân thực hiện công bố hợp quy theo quy định tại Điều 7 của Quy chuẩn này.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

12. Giao Cục An toàn thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chuẩn này.

13. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục An toàn thực phẩm có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.

14. Trường hợp phương pháp thử và các quy định của pháp luật viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.

 

Phụ lục

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI PHỤ GIA THỰC PHẨM CALCI CYCLAMAT

1. Tên khác, chỉ số

Calci cyclohexylsulfamat; calci cyclohexansulfamat INS 952(ii)

ADI: 0 - 11 mg/kg thể trọng đối với acid cyclamic và các muối calci và natri của nó (tính theo acid cyclamic)

2. Định nghĩa

 

Tên hóa học

Calci cyclamat, calci cyclohexylsulfamat; calci cyclohexansulfamat

Mã số C.A.S.

139-06-0

Công thức hóa học

C12H24CaN2O6S2.2H2O

Công thức cấu tạo

Khối lượng phân tử

432,57

3. Cảm quan

Tinh thể hoặc bột tinh thể trắng. Độ ngọt cao gấp khoảng 30 lần sucrose

4. Mã HS

2933.59.90

5. Yêu cầu kỹ thuật

 

5.1. Định tính

 

Độ tan

Tan trong nước, ít tan trong ethanol

Tạo kết tủa

Đạt yêu cầu theo phương pháp thử

Thử calci

Đạt yêu cầu theo phương pháp thử

5.2. Độ tinh khiết

 

Hao hụt khối lượng sau khi sấy

Không thấp hơn 6,0 % và không vượt quá 9,0 % (140 °C trong 2 h)

Cyclohexylamin

Không vượt quá 10 mg/kg

Dicyclohexylamin

Không vượt quá 1 mg/kg

Chì

Không vượt quá 1 mg/kg

5.3. Hàm lượng Calci cyclamat

Không thấp hơn 98,0 % và không vượt quá 101,0 % tính theo chế phẩm khan

6. Phương pháp thử

 

6.1. Định tính

 

Độ tan

Xác định theo TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý (mục 3.7).

Tạo kết tủa

Thêm 1 ml dung dịch acid hydrocloric 10 % (khối lượng/thể tích) vào 10 ml dung dịch mẫu thử 1 : 100 (thể tích), trộn thêm 1 ml dung dịch bari clorid (BaCl2.2H2O) 12% (khối lượng/thể tích). Dung dịch vẫn trong nhưng khi thêm 1 ml dung dịch natri nitrit 10 % (khối lượng/thể tích) thì tạo thành kết tủa trắng.

Thử calci

Xác định theo TCVN 6534:2010, Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết (mục 4.1.2).

6.2. Độ tinh khiết

 

Hao hụt khối lượng sau khi sấy

Xác định theo TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit (mục 5.1), thực hiện ở 140 ºC trong 2 h.

Cyclohexylamin

Xác định theo TCVN 9052:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ (mục 2.3)

Dicyclohexylamin

Xác định theo TCVN 9052:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ (mục 2.4)

 

Lưu ý: Quy trình này dành cho sắc ký khi dùng cột nhồi. Nếu không có sẵn cột nhồi cho sắc ký khí, có thể dùng cột mao quản cho sắc ký khí. Cần phải thiết lập điều kiện sắc ký, có thể tham khảo điều kiện sau đây:

 

- Cột Agilent DB-5 (30 m x 0,25 mm x 0,25 µm)

- Chương trình Gradient:

 

Thời gian (phút)

Nhiệt độ (ºC)

Thời gian giữ (phút)

 

0,0

40,0

1,0

 

10,0

260,0

2,0

 

20,0

300,0

2,0

 

Thời gian lưu của dicyclohexylamin và nitrobenzen khoảng 8 phút và 13 phút

 

Chì Xác định theo TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa; hoặc

TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit.

6.3. Định lượng

Cân chính xác 0,4 g mẫu thử, hòa tan trong hỗn hợp 50 ml nước và 5 ml dung dịch acid hydrocloric 10 % (khối lượng/thể tích).

Chuẩn độ dung dịch thử bằng dung dịch natri nitrit 0,1 M. Khi gần đến điểm kết thúc chuẩn độ, thêm từng giọt dung dịch natri nitrit 0,1 M cho đến khi dùng que thủy tinh chấm một giọt dung dịch đã chuẩn độ lên giấy thử tinh bột iod thì tạo thành vệt màu xanh lam. Điểm kết thúc chuẩn độ cũng có thể được xác định bằng đo điện thế. Khi kết thúc chuẩn độ, điểm kết thúc có thể tái lập sau khi để yên hỗn hợp trong 1 phút.

Hàm lượng phần trăm (%) calci cyclamat trong mẫu thử theo chế phẩm khan tính theo công thức:

Trong đó:

V là thể tích dung dịch natri nitrit 0,1 M đã dùng để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);

19,83 là số miligam (mg) calci cyclamat tương đương với 1 ml dung dịch natri nitrit 0,1 M;

W là khối lượng mẫu thử tính theo chế phẩm khan, tính bằng miligam (mg);

1000 là hệ số chuyển đổi từ miligam (mg) sang gam (g).

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-24:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Calci cyclamat

Số hiệu: QCVN4-24:2020/BYT
Loại văn bản: Quy chuẩn
Ngày ban hành: 31/12/2020
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/09/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-24:2020/BY...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký