Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-25:2020/BYT do Bộ Y tế ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định quản lý đối với phụ gia thực phẩm Natri cyclamat được sử dụng với mục đích làm chất tạo ngọt trong chế biến thực phẩm.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng, giới hạn an toàn và các yêu cầu quản lý đối với phụ gia thực phẩm Natri cyclamat.
  • Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng phụ gia thực phẩm Natri cyclamat tại Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng của Natri cyclamat

  • Định danh hóa học: Tên hóa học là Natri cyclohexylsulfamat, công thức hóa học là C6H12NNaO3S, khối lượng phân tử là 201,22 (tính theo chất khan).
  • Đặc tính cảm quan: Sản phẩm tồn tại dưới dạng tinh thể hoặc bột tinh thể màu trắng, không mùi hoặc gần như không mùi, có vị ngọt mạnh (độ ngọt gấp khoảng 30 đến 50 lần đường sucrose).
  • Độ hòa tan: Dễ tan trong nước, thực tế không tan trong ethanol.
  • Độ tinh khiết và hàm lượng: Hàm lượng Natri cyclamat không được thấp hơn 98,0% và không được vượt quá 101,0% tính theo chế phẩm đã sấy khô.
  • Hao hụt sau khi sấy khô: Không được vượt quá 1,0% khi sấy ở nhiệt độ 105 độ C trong vòng 4 giờ.
  • Giới hạn tạp chất và kim loại nặng: Hàm lượng chì (Pb) không được vượt quá 1 mg/kg; hàm lượng cyclohexylamin không quá 10 mg/kg; hàm lượng dicyclohexylamin không quá 1 mg/kg; hàm lượng anilin không quá 1 mg/kg.
  • Độ pH: Dung dịch nước tỷ lệ 1:10 phải có pH nằm trong khoảng từ 5,5 đến 7,5.

Phương pháp thử và lấy mẫu kiểm nghiệm

  • Phương pháp thử: Các yêu cầu kỹ thuật quy định trong quy chuẩn này được thử nghiệm theo các phương pháp được hướng dẫn chi tiết tại quy chuẩn hoặc sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế tương đương được Bộ Y tế thừa nhận.
  • Lấy mẫu: Việc lấy mẫu để kiểm tra, giám sát chất lượng được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành về hướng dẫn lấy mẫu thực phẩm và phụ gia thực phẩm.

Quy định quản lý, công bố hợp quy và ghi nhãn

  • Công bố hợp quy: Các sản phẩm phụ gia thực phẩm Natri cyclamat sản xuất trong nước và nhập khẩu phải được tổ chức, cá nhân công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm trước khi lưu thông trên thị trường.
  • Đăng ký bản công bố: Tổ chức, cá nhân phải thực hiện thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Ghi nhãn sản phẩm: Việc ghi nhãn phụ gia thực phẩm Natri cyclamat phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa và các hướng dẫn cụ thể về ghi nhãn phụ gia thực phẩm của Bộ Y tế.

Hiệu lực thi hành

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-25:2020/BYT có hiệu lực thi hành theo các quyết định và thông tư hướng dẫn của Bộ Y tế. Các quy định trước đây trái với quy chuẩn này đối với sản phẩm phụ gia thực phẩm Natri cyclamat đều bãi bỏ.

QCVN 4-25:2020/BYT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI PHỤ GIA THỰC PHẨM NATRI CYCLAMAT

National technical regulation of Sodium cyclamate

 

Lời nói đầu

QCVN 4-25:2020/BYT do Ban soạn thảo xây dựng Thông tư ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm biên soạn, Cục An toàn thực phẩm trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số 31/2020/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2020.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI PHỤ GIA THỰC PHẨM NATRI CYCLAMAT

National technical regulation of Sodium cyclamate

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu quản lý và yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm Natri cyclamat.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với:

2.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm Natri cyclamat (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).

2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt

3.1. Mã số C.A.S. (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.

3.2. ADI (Acceptable daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.

3.3. INS (International numbering system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm.

3.4. TCVN: Tiêu chuẩn quốc gia.

II. YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU

4. Yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm Natri cyclamat được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này.

5. Phương pháp thử được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này. Phương pháp thử khác được áp dụng trong trường hợp bảo đảm độ chính xác tương đương.

6. Lấy mẫu theo quy định của pháp luật hiện hành.

III. YÊU CẦU QUẢN LÝ

7. Công bố hợp quy

Tổ chức, cá nhân phải thực hiện công bố hợp quy dựa trên phương thức tự công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm và Điều 3 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.

8. Ghi nhãn

Việc ghi nhãn phụ gia thực phẩm Natri cyclamat thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hoá và các quy định của pháp luật có liên quan.

9. Kiểm tra đối với phụ gia thực phẩm Natri cyclamat

Việc kiểm tra chất lượng, an toàn đối với phụ gia thực phẩm Natri cyclamat thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

10. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm, đảm bảo sản phẩm đáp ứng với các yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn này và các quy định của pháp luật hiện hành.

11. Tổ chức, cá nhân thực hiện công bố hợp quy theo quy định tại Điều 7 của Quy chuẩn này.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

12. Giao Cục An toàn thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chuẩn này.

13. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục An toàn thực phẩm có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.

14. Trường hợp phương pháp thử và các quy định của pháp luật viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.

 

Phụ lục

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI PHỤ GIA THỰC PHẨM NATRI CYCLAMAT

1. Tên khác, chỉ số

Natri cyclohexylsulfamat; natri cyclohexansulfamat INS 952(iv)

ADI: 0 - 11 mg/kg thể trọng đối với acid cyclamic và các muối calci và natri của nó (tính theo acid cyclamic)

2. Định nghĩa

 

Tên hóa học

Natri cyclamat, natri cyclohexylsulfamat; natri cyclohexansulfamat

Mã số C.A.S.

139-05-9

Công thức hóa học

C6H12NNaO3S

Công thức cấu tạo

Khối lượng phân tử

201,22

3. Cảm quan

Tinh thể hoặc bột tinh thể trắng

4. Mã HS

2929.90.10

5. Yêu cầu kỹ thuật

 

5.1. Định tính

 

Độ tan

Tan trong nước, hầu như không tan trong ethanol

Tạo kết tủa

Đạt yêu cầu theo phương pháp thử

Thử natri

Đạt yêu cầu theo phương pháp thử

5.2. Độ tinh khiết

 

Hao hụt khối lượng sau khi sấy

Không vượt quá 1,0 % (105 ºC trong 1 h)

Cyclohexylamin

Không vượt quá 10 mg/kg

Dicyclohexylamin

Không vượt quá 1 mg/kg

Chì

Không vượt quá 1 mg/kg

5.3. Hàm lượng natri cyclamat

Không thấp hơn 98,0 % và không vượt quá 101,0 % tính theo chế phẩm đã sấy khô

6. Phương pháp thử

 

6.1. Định tính

 

Độ tan

Xác định theo TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý (mục 3.7).

Tạo kết tủa

Thêm 1 ml dung dịch acid hydrocloric 10 % (khối lượng/thể tích) vào 10 ml dung dịch mẫu thử 1 : 100 (thể tích), trộn, thêm 1 ml dung dịch bari clorid (BaCl2.2H2O) 12% (khối lượng/thể tích). Dung dịch vẫn trong nhưng khi thêm 1 ml dung dịch natri nitrit 10 % (khối lượng/thể tích) thì tạo thành kết tủa trắng.

Thử natri

Xác định theo TCVN 6534:2010, Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết (mục 4.1.10).

6.2. Độ tinh khiết

 

Hao hụt khối lượng sau khi sấy

Xác định theo TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit (mục 5.1), thực hiện ở 105 ºC trong 1 h.

Cyclohexylamin

Xác định theo TCVN 9052:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ (mục 2.3)

Dicyclohexylamin

Xác định theo TCVN 9052:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ (mục 2.4)

Lưu ý: Quy trình này dành cho sắc ký khi dùng cột nhồi. Nếu không có sẵn cột nhồi cho sắc ký khí, có thể dùng cột mao quản cho sắc ký khí. Cần phải thiết lập điều kiện sắc ký, có thể tham khảo điều kiện sau đây:

- Cột Agilent DB-5 (30 m x 0,25 mm x 0,25 µm)

- Chương trình Gradient:

 

Thời gian (phút)

Nhiệt độ (ºC)

Thời gian giữ (phút)

 

0,0

40,0

1,0

 

10,0

260,0

2,0

 

20,0

300,0

2,0

 

Thời gian lưu của dicyclohexylamin và nitrobenzen khoảng 8 phút và 13 phút

 

Chì Xác định theo TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa; hoặc

TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit.

 

6.3. Định lượng Cân chính xác 0,4 g mẫu thử, hòa tan trong hỗn hợp 50 ml nước và 5 ml dung dịch acid hydrocloric 10 % (khối lượng/thể tích).

Chuẩn độ dung dịch thử bằng dung dịch natri nitrit 0,1 M. Khi gần đến điểm kết thúc chuẩn độ, thêm từng giọt dung dịch natri nitrit 0,1 M cho đến khi dùng que thủy tinh chấm một giọt dung dịch đã chuẩn độ lên giấy thử tinh bột iod thì tạo thành vệt màu xanh lam. Điểm kết thúc chuẩn độ cũng có thể được xác định bằng đo điện thế (phương pháp chuẩn độ điện thế). Khi kết thúc chuẩn độ, điểm kết thúc có thể tái lập sau khi để yên hỗn hợp trong 1 phút.

Hàm lượng phần trăm (%) natri cyclamat trong mẫu thử (X) tính theo chế phẩm đã sấy khô theo công thức:

Trong đó:

V là thể tích dung dịch natri nitrit 0,1 M đã dùng để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);

20,12 là số miligam (mg) natri cyclamat tương đương với 1 ml dung dịch natri nitrit 0,1 M;

W là khối lượng mẫu thử tính theo chế phẩm đã sấy khô, tính bằng miligam (mg);

1000 là hệ số chuyển đổi từ miligam (mg) sang gam (g).

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-25:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Natri cyclamat

Số hiệu: QCVN4-25:2020/BYT
Loại văn bản: Quy chuẩn
Ngày ban hành: 31/12/2020
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/09/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-25:2020/BY...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký