Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 02/2018/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La là văn bản pháp lý quan trọng, làm cơ sở để thực hiện việc đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch quản lý và khai thác các công trình thủy lợi tại địa phương. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy định của Quyết định này.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi từ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La. Mức giá này được áp dụng làm căn cứ để thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch quản lý khai thác công trình thủy lợi.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức hợp tác dùng nước có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, các tổ chức và cá nhân hoạt động hợp pháp có liên quan đến quản lý khai thác công trình thủy lợi, cùng các cơ quan, tổ chức khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Sơn La.

- Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa

Mức giá dịch vụ công ích thủy lợi đối với diện tích đất trồng lúa được phân chia cụ thể theo các phương thức tưới tiêu như sau:

  • Tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá áp dụng là 1.267.000 đồng/ha/vụ.
  • Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá áp dụng là 1.539.000 đồng/ha/vụ.
  • Tưới tiêu bằng động lực: Mức giá áp dụng là 1.811.000 đồng/ha/vụ.

- Các trường hợp điều chỉnh mức giá và tỷ lệ tính giá đặc thù

Đối với các trường hợp tưới tiêu không hoàn toàn hoặc có tính chất đặc thù, mức giá được xác định theo tỷ lệ phần trăm so với mức giá tiêu chuẩn nêu trên:

  • Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá tiêu chuẩn.
  • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá được tính bằng 40% mức giá tiêu chuẩn.
  • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá được tính bằng 50% mức giá tiêu chuẩn.
  • Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên: Áp dụng đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tiêu chuẩn.
  • Trường hợp tách riêng mức giá tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho phần tưới được tính bằng 70% và mức giá cho phần tiêu được tính bằng 30% mức giá tiêu chuẩn.
  • Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông): Mức giá dịch vụ công ích thủy lợi được tính bằng 40% mức giá dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa.
  • Quy định về thuế giá trị gia tăng: Tất cả các mức giá quy định tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng (theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan).

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Nghĩa vụ của đơn vị cung ứng: Các đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi phải thực hiện niêm yết giá công khai và cung cấp đầy đủ thông tin về giá theo đúng quy định của pháp luật về giá.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2018.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; cùng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2018/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 29 tháng 01 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 280/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 12/TTr-STC ngày 16 tháng 01 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi từ các công trình thủy lợi, để làm căn cứ đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức hợp tác dùng nước có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động hợp pháp có liên quan quản lý khai thác công trình thủy lợi, cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 2. Mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi

1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

1.1. Tưới tiêu bằng trọng lực mức giá: 1.267.000 đồng/ha/vụ.

1.2. Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ mức giá: 1.539.000 đồng/ha/vụ.

1.3. Tưới tiêu bằng động lực mức giá: 1.811.000 đồng/ha/vụ

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá nêu trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá nêu trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá nêu trên.

- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá nêu trên.

- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%; cho tiêu bằng 30% mức giá quy định nêu trên.

2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức giá dịch vụ công ích thủy lợi bằng 40% mức giá dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa.

3. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định như trên là giá không có thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Các đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi phải thực hiện niêm yết giá, công khai thông tin về giá theo quy định pháp luật về giá.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2018.

3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Như Điều 3;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, TH, Hà 45 bản.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cầm Ngọc Minh

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 02/2018/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La

Số hiệu: 02/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/01/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
Người ký: Cầm Ngọc Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/02/2018
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 02/2018/QĐ-UBND quy định về giá sả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký