Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 56/2018/QĐ-UBND

Quyết định số 56/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành là văn bản pháp quy quan trọng nhằm cụ thể hóa biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Quyết định này đóng vai trò là cơ sở pháp lý để các cơ quan chức năng thực hiện việc đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch quản lý và khai thác các công trình thủy lợi, đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả kinh tế và hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững tại địa phương.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La. Mức giá này được sử dụng làm căn cứ để tính toán, thực hiện phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động quản lý, khai thác công trình thủy lợi; các tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan đến hoạt động thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La.

- Quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được phân chia cụ thể theo từng mục đích sử dụng đất, loại cây trồng, phương thức cấp nước và tiêu nước như sau:

  • Đối với đất trồng lúa:
    • Tưới tiêu bằng động lực: Áp dụng mức giá 1.811.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực: Áp dụng mức giá 1.267.000 đồng/ha/vụ.
    • Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá tương ứng của hình thức tưới tiêu bằng động lực hoặc trọng lực nêu trên.
    • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá bằng 40% mức giá quy định đối với tưới tiêu bằng trọng lực.
    • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá bằng 50% mức giá quy định đối với tưới tiêu bằng động lực.
    • Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên: Áp dụng đối với các công trình được xây dựng theo đúng quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tương ứng bằng động lực hoặc trọng lực.
    • Trường hợp tách riêng mức giá tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho dịch vụ tưới được tính bằng 70%, mức giá cho dịch vụ tiêu được tính bằng 30% so với mức giá tương ứng của các trường hợp cụ thể nêu trên.
  • Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (bao gồm cả cây vụ đông): Quy định mức giá chung là 506.800 đồng/ha/vụ.
  • Đối với dịch vụ cấp nước nuôi trồng thủy sản: Áp dụng mức giá 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm (tương đương với mức 2.500.000 đồng/ha/năm).
  • Đối với dịch vụ cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
    • Trường hợp tính được theo khối lượng: Mức giá là 840 đồng/m3.
    • Trường hợp không tính được theo mét khối (m3): Áp dụng mức giá khoán theo diện tích là 1.013.600 đồng/ha/vụ.
  • Đối với dịch vụ tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (ngoại trừ vùng nội thị): Quy định mức giá là 63.400 đồng/ha/năm.
  • Đối với dịch vụ cấp nước cho chăn nuôi: Nội dung này nằm trong danh mục điều chỉnh của quyết định nhưng chưa được trích xuất số liệu chi tiết trong văn bản.

- Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 56/2018/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2019.
  • Thay thế văn bản: Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 29/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trước đó.
  • Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; cùng Thủ trưởng các ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56/2018/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 26 tháng 12 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Căn cứ Quyết định số 1050a/QĐ-BTC ngày 30/6/2018 của Bộ Tài chính quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 84/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của HĐND tỉnh Sơn La về việc thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 937/TTr-STC ngày 20/12/2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi để làm căn cứ đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh; các tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 2. Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La, như sau:

1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

a) Tưới tiêu bằng động lực: 1.811.000 đồng/ha/vụ.

b) Tưới tiêu bằng trọng lực: 1.267.000 đồng/ha/vụ.

c) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tương ứng tại điểm a, điểm b, khoản 1 Điều này.

d) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này.

đ) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này.

e) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tương ứng tại điểm a, điểm b, khoản 1 Điều này.

f) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% so với mức giá tương ứng tại các điểm a, b, c, d, đ, e, khoản 1 Điều này.

2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông: 506.800 đồng/ha/vụ.

3. Mức giá cấp nước nuôi trồng thủy sản: 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm (2.500.000 đồng/ha/năm).

4. Mức giá cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu: 840 đồng/m3. Trường hợp không tính được theo m3, mức giá cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu là: 1.013.600 đồng/ha/vụ.

5. Mức giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị: 63.400 đồng/ha/năm.

6. Cấp nước cho chăn nuôi …………..

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2019 và thay thế Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 29/01/2018 của UBND tỉnh Sơn La quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La.

2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tài chính (B/c);
- TT Tỉnh ủy (B/c);
- TT HĐND tỉnh (B/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Vụ pháp chế Bộ Tài chính;
- Vụ pháp chế Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Như Điều 3;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, Thành phố;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, TH, Hà 45 bản.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Cầm Ngọc Minh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 56/2018/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La

Số hiệu: 56/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/12/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
Người ký: Cầm Ngọc Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/01/2019
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 56/2018/QĐ-UBND quy định về giá sả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký