Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 42/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sơn La

Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La nhằm cụ thể hóa các quy định về quản lý, bảo vệ và phát triển quỹ đất trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, mức thu, phương thức quản lý và trách nhiệm của các bên liên quan theo quy định tại văn bản này.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; các tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chuyên trồng lúa nước để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.

- Quy định về mức thu và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

  • Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa: Số tiền phải nộp được xác định theo công thức cụ thể: Mức thu = Diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp x Giá của loại đất trồng lúa x 100%. Trong đó, giá của loại đất trồng lúa được tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng theo từng địa bàn tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành.
  • Thời hạn nộp tiền: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan tài chính ban hành thông báo, người sử dụng đất (cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm nộp đủ số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách tỉnh. Nếu quá thời hạn quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền, người sử dụng đất sẽ bị xử phạt tiền chậm nộp cho mỗi ngày chậm nộp theo quy định pháp luật hiện hành.

- Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí

Toàn bộ khoản tiền thu được từ việc chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp phải được hạch toán, quản lý và sử dụng đúng mục đích. Việc sử dụng nguồn kinh phí này được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

- Phân công trách nhiệm của các Sở, Ngành và địa phương

  • Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư để hướng dẫn công tác thu, hạch toán, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí. Đồng thời, trực tiếp xác định và tổ chức thu khoản tiền này đối với các cơ quan, tổ chức để nộp vào ngân sách cấp tỉnh.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện công tác khai hoang, phục hóa cải tạo đất và việc bổ sung diện tích đất trồng lúa nước phải chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Căn cứ vào Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xác định cụ thể vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước được chuyển sang đất phi nông nghiệp, gửi văn bản cho cơ quan tài chính cùng cấp làm cơ sở thu tiền. Ngoài ra, có trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định diện tích, ranh giới và lập bản đồ đất trồng lúa.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xác định vị trí, diện tích, ranh giới đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp; xác định và tổ chức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với hộ gia đình, cá nhân để nộp vào ngân sách cấp tỉnh. Đồng thời, quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới chất lượng đất lúa nước tại địa phương.
  • Người sử dụng đất: Có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về đất đai; tự lập bản kê khai số tiền phải nộp tương ứng với diện tích đất được giao hoặc thuê; thực hiện nộp đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách cấp tỉnh và tuân thủ các quy định tại Điều 6 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Các nội dung liên quan khác không được quy định trực tiếp tại văn bản này sẽ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành của cơ quan trung ương có thẩm quyền.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/2016/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 12 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2016 của HĐND tỉnh về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp;

Căn cứ Công văn số 261/TTHĐND ngày 28 tháng 11 năm 2016 của Thường trực HĐND tỉnh về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sơn La;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 732/TTr-STC ngày 08 tháng 11 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sơn La, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, sử dụng đất trồng lúa được nhà nước giao, cho

thuê đất chuyên trồng lúa nước để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.

3. Mức thu và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:

a) Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:

Mức thu

 =

Diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp

x

Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng theo từng địa bàn tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do UBND tỉnh ban hành

x

100%

b) Thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo của cơ quan tài chính, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm nộp đủ số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định vào ngân sách tỉnh. Quá ngày phải nộp theo quy định mà người sử dụng đất chưa nộp thì mỗi ngày chậm nộp bị chịu phạt tiền chậm nộp theo quy định hiện hành.

Điều 2. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí.

Khoản tiền thu từ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, được sử dụng theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

Điều 3. Trách nhiệm của các Sở, Ngành; UBND các huyện, thành phố và người sử dụng đất:

1. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, hướng dẫn việc thu, hạch toán, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.

Xác định và tổ chức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách cấp tỉnh đối với cơ quan, tổ chức.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả khai hoang, phục hóa cải tạo đất và bổ sung diện tích đất trồng lúa nước phải chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Căn cứ Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, có văn bản xác định cụ thể vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước được chuyển thành đất phi nông nghiệp gửi cơ quan tài chính cùng cấp để xác định và tổ chức thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

- Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa, lập bản đồ đất trồng lúa theo quy định.

4. Các sở, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thực hiện các quy định có liên quan tại quyết định này.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định cụ thể vị trí, diện tích, ranh giới đất chuyên trồng lúa nước được chuyển thành đất phi nông nghiệp.

b) Xác định và tổ chức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách cấp tỉnh đối với hộ gia đình, cá nhân.

c) Tổ chức công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt theo đúng quy định.

d) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới chất lượng đất lúa nước theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt.

6. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước (gọi là người sử dụng đất):

a) Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai và phải nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách theo quy định.

b) Lập bản kê khai số tiền phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được nhà nước giao, cho thuê và nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định.

c) Thực hiện đúng các quy định tại Điều 6 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Các nội dung liên quan được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các ngành, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Các Bộ: Tư pháp, NN&PTNT, TN&MT, TC (B/c);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (B/c);
- UBMTTQVN tỉnh;
- TT. UBND tỉnh;
- TT. HĐND, TT. UBND các huyện, thành phố;
- Trung tâm Công báo tỉnh và Cổng TTĐT tỉnh;
- Như Điều 5;
- Lưu: VT, TH, Tú 40 bản.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cầm Ngọc Minh

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 42/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sơn La

Số hiệu: 42/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/12/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
Người ký: Cầm Ngọc Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 42/2016/QĐ-UBND về quy định mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký