Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 0385/1998/QĐ-BTM do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành quy định về Quy chế giải quyết công việc của Bộ Thương mại với các tổ chức và cá nhân trong việc cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá; đặt văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam ở nước ngoài; đặt văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức kinh tế nước ngoài, các Vụ chức năng, Văn phòng Bộ và các cơ quan liên quan thuộc Bộ Thương mại trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động thương mại quốc tế, gia công hàng hóa, nhập khẩu thiết bị và thiết lập văn phòng đại diện.

Đăng ký hợp đồng gia công của các doanh nghiệp Việt Nam

  • Cơ quan tiếp nhận và xử lý: Vụ Đầu tư thuộc Bộ Thương mại.
  • Thành phần hồ sơ đăng ký:
    • Văn bản đề nghị của doanh nghiệp theo mẫu quy định.
    • Hợp đồng gia công thương mại ký kết với thương nhân nước ngoài và các phụ kiện kèm theo (nếu có).
    • Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá và xuất xứ hàng hoá đang còn hiệu lực pháp lý.
    • Định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư cho một đơn vị sản phẩm kèm theo bản giải trình phương pháp tính định mức để làm căn cứ kiểm tra trong và sau quá trình thực hiện.
  • Thời hạn giải quyết: Trong vòng 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thương mại có trách nhiệm thực hiện đăng ký và thông báo cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký phải nêu rõ lý do bằng văn bản. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Bộ Thương mại phải thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho doanh nghiệp bổ sung, hoàn chỉnh trong vòng 02 ngày.

Thẩm định hợp đồng nhập khẩu thiết bị toàn bộ và thiết bị lẻ bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

  • Cơ quan tiếp nhận và xử lý: Vụ Đầu tư thuộc Bộ Thương mại.
  • Thành phần hồ sơ thẩm định:
    • Văn bản đề nghị cho phép thực hiện hợp đồng của người có thẩm quyền quyết định đầu tư và của chủ đầu tư gửi Bộ Thương mại.
    • Quyết định đầu tư dự án của người có thẩm quyền quyết định đầu tư.
    • Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu của người có thẩm quyền.
    • Hồ sơ dự thầu, các biên bản mở thầu, biên bản đánh giá và xét chọn thầu. Đối với hình thức lựa chọn thầu khác (như chào hàng cạnh tranh), phải có ít nhất 03 bản chào giá, bảng phân tích chọn chào hàng và quyết định chọn nhà thầu.
    • 01 bộ hợp đồng gốc bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.
    • Quyết định phê duyệt nội dung hợp đồng của người có thẩm quyền quyết định đầu tư.
  • Thời hạn giải quyết: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (tính theo ngày ghi công văn đến của Văn thư - Văn phòng Bộ Thương mại), Bộ Thương mại có trách nhiệm ban hành văn bản cho phép doanh nghiệp, chủ đầu tư thực hiện hợp đồng. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, Bộ Thương mại thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bổ sung, điều chỉnh trong vòng 05 ngày làm việc.

Đặt Văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam ở nước ngoài

  • Cơ quan tiếp nhận và xử lý: Vụ Tổ chức cán bộ thuộc Bộ Thương mại.
  • Thành phần hồ sơ theo từng loại hình doanh nghiệp:
    • Đối với doanh nghiệp nhà nước: Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản doanh nghiệp (01 bản chính); văn bản đề nghị do Giám đốc doanh nghiệp ký theo mẫu (phải có xác nhận của Tổng công ty nếu doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty); bản giải trình sự cần thiết lập Văn phòng đại diện và nguồn tài chính bảo đảm duy trì hoạt động.
    • Đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân: Văn bản đề nghị do Giám đốc doanh nghiệp ký theo mẫu; bản giải trình về sự cần thiết lập Văn phòng đại diện, kinh phí hoạt động kèm theo bản sao xác nhận của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ đóng thuế vào thời gian gần nhất.
    • Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Văn bản đề nghị do Giám đốc doanh nghiệp ký theo mẫu; bản sao có công chứng Giấy phép đầu tư; bản giải trình về sự cần thiết thành lập Văn phòng đại diện.
  • Thời hạn giải quyết: Trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thương mại có trách nhiệm cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và thông báo cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp phép phải nêu rõ lý do. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Bộ Thương mại thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản để doanh nghiệp bổ sung trong vòng 02 ngày.

Cấp và gia hạn giấy phép hoạt động của Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam

  • Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ theo phân vùng địa lý:
    • Vụ Châu Á - Thái Bình Dương: Tiếp nhận hồ sơ của các tổ chức kinh tế thuộc các nước Châu Á (trừ khu vực Tây Á - Nam Á) và Châu Đại Dương.
    • Vụ Châu Phi - Tây Á - Nam Á: Tiếp nhận hồ sơ của các tổ chức kinh tế thuộc các nước Châu Phi và khu vực Tây Á, Nam Á.
    • Vụ Âu Mỹ và các tổ chức quốc tế: Tiếp nhận hồ sơ của các tổ chức kinh tế thuộc các nước Châu Mỹ, Châu Âu và các tổ chức quốc tế.
  • Thành phần hồ sơ cấp mới giấy phép:
    • Đơn xin phép theo mẫu gồm 01 bản tiếng Việt và 01 bản tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.
    • Điều lệ hoạt động hoặc các tài liệu cần thiết chứng minh việc thành lập và hoạt động hợp pháp của tổ chức kinh tế nước ngoài.
    • Văn bản xác nhận số vốn pháp định của tổ chức kinh tế do cơ quan pháp lý có thẩm quyền phía nước ngoài cấp.
  • Thành phần hồ sơ gia hạn giấy phép: Tổ chức kinh tế nước ngoài chỉ cần gửi đơn xin gia hạn đến Bộ Thương mại.
  • Thời hạn giải quyết:
    • Đối với trường hợp cấp mới giấy phép: Giải quyết trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    • Đối với trường hợp gia hạn giấy phép: Giải quyết trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    • Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Bộ Thương mại thông báo bằng văn bản hoặc tiếp xúc trực tiếp để tổ chức nước ngoài bổ sung trong vòng 03 ngày.

Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Quy chế ban hành kèm theo quyết định này sẽ được sửa đổi, bổ sung khi Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ có các quy định mới về quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực liên quan.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ chức năng có liên quan thuộc Bộ Thương mại chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc quy chế này. Mọi hành vi vi phạm quy chế, tùy theo mức độ, sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Giám sát thực hiện: Các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế trong và ngoài nước căn cứ vào các quy định tại Quy chế này để thực hiện quyền lợi, nghĩa vụ đồng thời giám sát việc giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan thuộc Bộ Thương mại.

BỘ THƯƠNG MẠI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 0385/1998/QĐ-BTM

Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 0385/1998/QĐ-BTM NGÀY 28 THÁNG 3 NĂM 1998 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA BỘ THƯƠNG MẠI VỚI CÁC TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN TRONG VIỆC CẤP PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ; ĐẶT VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI; ĐẶT VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Căn cứ các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý xuất nhập khẩu hàng hoá;
Căn cứ yêu cầu cải cách thủ tục hành chính trong hoạt động thương mại;
Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 4-12-1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy chế giải quyết công việc của Bộ Thương mại với các tổ chức và cá nhân trong việc cấp phép xuất nhập khẩu hàng hoá; đặt văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam ở nước ngoài; đặt văn phòng đại diện các tổ chức kinh tế nhân dân tại Việt Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và sẽ sửa đổi, bổ sung khi có các quy định mới về quản lý nhà nước đối với việc cấp giấy phép xuất nhập khẩu hàng hoá; đặt Văn phòng dại diện của doanh nghiệp Việt Nam ở nước ngoài; đặt Văn phòng đại diện các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 3. Các Vụ chức năng, Văn phòng Bộ, cơ quan liên quan của Bộ Thương mại và các doanh nghiệp liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Trương Đình Tuyển

(Đã ký)

 

QUY CHẾ

GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA BỘ THƯƠNG MẠI TRONG VIỆC CẤP PHÁT XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ, ĐẶT VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI, ĐẶT VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC KINH TẾ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
(Ban hành theo Quyết định số 0385/1998/QĐ- Bộ Thương mại ngày 28/3/1998 của Bộ trưởng Bộ Thương mại)

Chương 1

PHẠM VI ÁP DỤNG

Điều 1. Quy chế này quy định thủ tục và thời gian cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập khẩu đối với những mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu quản lý bằng giấy phép; cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của các doanh nghiệp Việt Nam ở nước ngoài và Văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 2. Các trường hợp sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này:

1. Đăng ký kế hoạch nhập khẩu, xuất khẩu, đăng ký hợp đồng gia công của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh với nước ngoài (thực hiện theo Quyết định số 0321/1998/QĐ-BTM ngày 14/3/1998 của Bộ Thương mại).

2. Văn bản xác nhận được xuất khẩu, nhập khẩu các mặt hàng quản lý chuyên ngành (theo quy định của các Bộ chuyên ngành).

3. Tham gia ý kiến thẩm định các dự án có vốn đầu tư nước ngoài (theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài).

4. Giấy phép lập Văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế nước ngoài hoạt động trong các lĩnh vực ngân hàng, tư vấn pháp luật; y tế.....

Chương 2

THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU; CẤP GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI NHỮNG HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU QUẢN LÝ THEO GIẤY PHÉP; ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG GIA CÔNG; THẨM ĐỊNH HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU THIẾT BỊ TOÀN BỘ VÀ THIẾT BỊ LẺ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 3. Cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu:

1. Các doanh nghiệp có nhu cầu kinh doanh xuất nhập khẩu căn cứ các điều kiện quy định tại Điều 6 Nghị định 33/CP ngày 19-4-1994 của Chính phủ về quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu gửi hồ sơ về Bộ Thương mại (Vụ Xuất nhập khẩu). Hồ sơ gồm:

- Đơn xin kinh doanh xuất nhập khẩu có xác nhận của Bộ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Quyết định hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Văn bản xác nhận về vốn, về các điều kiện khác theo quy định của Nghị định 33/CP, ngày 19-4-1994 của Chính phủ.

2. Trách nhiệm của Bộ Thương mại:

Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ trong vòng 7 ngày, tính từ ngày đóng dấu công văn đến (của văn thư - Văn phòng Bộ Thương mại) Bộ Thương mại có trách nhiệm xem xét và cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp. Trường hợp không cấp phải thông báo rõ lý do bằng văn bản.

Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc cần được bổ sung, Bộ Thương mại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc tiếp xúc trực tiếp và hướng dẫn doanh nghiệp hoàn chỉnh trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày Bộ Thương mại nhận được hồ sơ.

Điều 4. Cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá:

1. Các doanh nghiệp có nhu cầu xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc danh mục hàng hoá quản lý bằng giấy phép của Bộ Thương mại gửi hồ sơ về Bộ Thương mại (Vụ Xuất nhập khẩu). Hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị cấp chỉ tiêu xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hoá;

- Báo cáo tình hình thực hiện chỉ tiêu đã cấp (nếu trước đó đã được cấp);

- Bản sao Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu.

2. Trách nhiệm của Bộ Thương mại:

Trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thương mại có trách nhiệm giải quyết và gửi giấy phép qua đường bưu chính cho doanh nghiệp. Trường hợp không cấp phải thông báo rõ lý do bằng văn bản.

Điều 5. Đăng ký hợp đồng gia công của các doanh nghiệp Việt Nam:

1. Doanh nghiệp Việt Nam gửi hồ sơ đăng ký hợp đồng gia công thương mại với thương nhân nước ngoài về Bộ Thương mại (Vụ Đầu tư). Hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị của doanh nghiệp (theo mẫu):

- Hợp đồng gia công và các phụ kiện kèm theo hợp đồng (nếu có);

- Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, xuất xứ hàng hoá đang có hiệu lực;

- Định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư cho một đơn vị sản phẩm và bản giải trình phương pháp tính định mức làm căn cứ cho cơ quan đăng ký kiểm tra trong và sau khi đăng ký thực hiện hợp đồng gia công.

2. Trách nhiệm của Bộ Thương mại;

Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, trong vòng 3 ngày, Bộ Thương mại có trách nhiệm đăng ký và thông báo cho doanh nghiệp. Trường hợp không đăng ký phải nói rõ lý do. Nếu hồ sơ không hợp lệ thì trong vòng 2 ngày, Bộ Thương mại thông báo trực tiếp bằng văn bản hoặc tiếp xúc trực tiếp để doanh nghiệp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.

Điều 6. Thẩm định hợp đồng nhập khẩu thiết bị toàn bộ và thiết bị lẻ bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo Quyết định số 91/TTg ngày 13-11-1992 của Thủ tướng Chính phủ.

Hợp đồng nhập khẩu thiết bị toàn bộ và thiết bị lẻ bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo Quyết định số 91/TTg ngày 13-11-1992 phải được Bộ Thương mại xem xét và cho phép thực hiện.

1. Doanh nghiệp và các chủ đầu tư căn cứ vào việc phân loại và phân cấp quản lý các dự án theo các Nghị định 42/CP, 43/CP ngày 16-7-1996 và các Nghị định 92/CP, 93/CP ngày 23-8-1997 về điều lệ quản lý và xây dựng, quy chế đấu thầu và Quyết định số 91/TTg ngày 13-11-1992 gửi hồ sơ về Bộ Thương mại (Vụ Đầu tư) để được xem xét cho phép thực hiện các hợp đồng nhập khẩu nói trên. Hồ sơ gồm:

- Văn bản của người có thẩm quyền quyết định đầu tư và của chủ đầu tư gửi Bộ Thương mại đề nghị cho phép thực hiện hợp đồng;

- Quyết định đầu tư các dự án của người có thẩm quyền quyết định đầu tư;

- Phê duyệt kết quả đấu thầu của người có thẩm quyền quyết định đầu tư;

- Hồ sơ dự thầu, các biên bản mở thầu và đánh giá, xét chọn thầu; chào hàng cạnh tranh ít nhất phải có 3 bản chào giá, bảng phân tích chọn chào hàng và quyết định chọn nhà thầu của người có thẩm quyền quyết định đầu tư (đối với hình thức lựa chọn thầu khác);

- Một bộ hợp đồng gốc bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp;

- Quyết định phê duyệt nội dung hợp đồng của người có thẩm quyền quyết định đầu tư;

2. Trách nhiệm của Bộ Thương mại:

15 ngày sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Thương mại có trách nhiệm giải quyết ra văn bản cho phép doanh nghiệp, chủ đầu tư thực hiện hợp đồng. Ngày tiếp nhận hồ sơ là ngày ghi công văn đến của Văn thư - Văn phòng Bộ Thương mại.

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thương mại sẽ thông báo trực tiếp bằng văn bản để doanh nghiệp bổ sung, điều chỉnh hồ sơ. Ngày tiếp nhận hồ sơ là ngày ghi "công văn đến" của Văn thư Văn phòng Bộ Thương mại trên văn bản cuối cùng.

Chương 3

ĐẶT VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

Điều 7. Đặt Văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam ở nước ngoài.

Căn cứ Nghị định số 40/CP ngày 15/5/1994 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt Văn phòng đại diện doanh nghiệp Việt Nam ở nước ngoài, việc cấp giấy phép của Bộ Thương mại được thực hiện như sau:

1. Doanh nghiệp Việt Nam có nhu cầu đặt Văn phòng đại diện tại nước ngoài gửi hồ sơ đến Bộ Thương mại (Vụ Tổ chức cán bộ). Hồ sơ gồm:

a) Đối với doanh nghiệp nhà nước:

- Văn bản của cơ quan chủ quản doanh nghiệp đề nghị Bộ Thương mại cấp giấy phép đặt Văn phòng đại diện (1 bản chính);

- Văn bản đề nghị do Giám đốc doanh nghiệp ký (theo mẫu). Nếu doanh nghiệp thuộc Tổng công ty phải có xác nhận của Tổng công ty:

- Giải trình sự cần thiết lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp, nguồn tài chính bảo đảm duy trì hoạt động của Văn phòng đại diện.

b) Đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật công ty (Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần) và Luật doanh nghiệp tư nhân:

- Văn bản đề nghị do Giám đốc doanh nghiệp ký (theo mẫu);

- Bản giải trình về sự cần thiết phải lập Văn phòng đại diện và kinh phí bảo đảm duy trì hoạt động của Văn phòng đại diện và có kèm theo bản sao xác nhận của cơ quan thuế về việc đóng thuế của Công ty vào thời gian gần nhất.

c) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

- Văn bản đề nghị do Giám đốc doanh nghiệp ký (theo mẫu);

- Giấy phép đầu tư (bản sao có công chứng);

- Bản giải trình về sự cần thiết thành lập Văn phòng đại diện.

2. Trách nhiệm của Bộ Thương mại:

7 ngày sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thương mại có trách nhiệm cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và thông báo cho doanh nghiệp. Trường hợp không cấp phải nói rõ lý do.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong vòng 2 ngày, Bộ Thương mại sẽ thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản để doanh nghiệp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.

Điều 8. Cấp và gia hạn giấy phép hoạt động của Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam.

1. Tổ chức kinh tế nước ngoài xin cấp giấy phép đặt Văn phòng đại diện tại Việt Nam thì tuỳ theo nước đặt trụ sở chính của doanh nghiệp để gửi hồ sơ đến địa chỉ theo hướng dẫn tại Phụ lục số 1 (kèm theo Quy chế này). Hồ sơ gồm:

- Đơn xin phép (theo mẫu) gồm 1 bản tiếng Việt Nam, 1 bản bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp (tuỳ theo khu vực sử dụng tiếng);

- Điều lệ hoặc tài liệu cần thiết chứng minh việc thành lập và hoạt động hợp pháp của tổ chức kinh tế.

- Cơ quan pháp lý có thẩm quyền phía nước ngoài xác định số vốn pháp định của tổ chức kinh tế.

Trường hợp gia hạn giấy phép Văn phòng đại diện, tổ chức kinh tế nước ngoài chỉ cần gửi đơn xin gia hạn đến Bộ Thương mại.

2. Trách nhiệm của Bộ Thương mại:

15 ngày sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ (đối với trường hợp cấp giấy phép lập Văn phòng đại diện) và sau 10 ngày (đối với trường hợp gia hạn giấy phép) Bộ Thương mại có trách nhiệm cấp hoặc gia hạn giấy phép. Trường hợp không cấp phải thông báo rõ lý do.

Nếu hồ sơ không hợp lệ, trong vòng 3 ngày Bộ Thương mại có trách nhiệm thông báo cho tổ chức xin lập hoặc xin gia hạn Văn phòng đại diện biết để bổ sung (bằng văn bản; hoặc tiếp xúc trực tiếp).

Chương 4

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Các đồng chí Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. Trường hợp vi phạm, sẽ tuỳ theo mức độ, sẽ bị xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 10. Các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế trong và ngoài nước căn cứ vào quy định này để thực hiện và giám sát việc thực hiện của Bộ Thương mại.

Điều 11. Trường hợp các cơ chế quản lý thương mại có liên quan đến các nội dung nêu tại chương II, chương III, chương IV được Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Bộ Thương mại sẽ có những điều chỉnh quy chế này cho phù hợp.

PHỤ LỤC

Các công việc có liên quan đến chính sách thương mại đối với:

1. Các nước thuộc Châu Á (trừ khu vực Tây Á - Nam Á) Châu Đại Dương xin liên hệ với Vụ Châu Á - Thái Bình Dương, Bộ Thương mại.

2. Các nước thuộc Châu Phi - Khu vực Tây Á - Nam Á xin liên hệ với Vụ Châu Phi - Tây Á - Nam Á, Bộ Thương mại.

3. Các nước thuộc Châu Mỹ - Châu Âu xin liên hệ với Vụ Âu Mỹ và các tổ chức quốc tế, Bộ Thương mại.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 0385/1998/QĐ-BTM về quy chế giải quyết công việc của Bộ TM với các tổ chức và cá nhân trong việc cấp phép XK, NK hàng hoá; đặt văn phòng đại diện của doanh nghiệp VN ở nước ngoài; đặt văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại VN do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành

Số hiệu: 0385/1998/QĐ-BTM
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/03/1998
Nơi ban hành: Bộ Thương mại
Người ký: Trương Đình Tuyển
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/03/1998
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 0385/1998/QĐ-BTM về quy chế giải q...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký