Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm quy định cụ thể về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để tính toán kinh phí cấp bù do thực hiện chính sách miễn thu giá dịch vụ thủy lợi, đồng thời điều chỉnh hoạt động của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi và các tổ chức, cá nhân sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Quyết định
Quyết định này xác định rõ giới hạn áp dụng đối với các loại đất canh tác và các đối tượng tham gia vào hoạt động thủy lợi tại địa phương:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định giá cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 phục vụ cho đất trồng lúa; diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (bao gồm cả cây vụ đông); sản xuất muối; cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu; và hoạt động cấp nước để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức hợp tác dùng nước có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, các tổ chức và cá nhân hoạt động hợp pháp liên quan đến quản lý, khai thác công trình thủy lợi (gọi chung là đơn vị thủy nông), cùng các cơ quan, tổ chức khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Biểu giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021
Mức giá quy định dưới đây là giá không bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), được phân chia chi tiết theo từng mục đích sử dụng và phương thức tưới tiêu:
- Đối với đất trồng lúa (tưới tiêu bằng trọng lực): Mức giá chuẩn là 732.000 đồng/ha/vụ. Trong đó:
- Tưới tiêu chủ động hoàn toàn bằng trọng lực: Áp dụng bằng 100% mức giá chuẩn (tương đương 732.000 đồng/ha/vụ).
- Tưới tiêu chủ động một phần bằng trọng lực: Áp dụng bằng 60% mức giá chuẩn (tương đương 439.200 đồng/ha/vụ).
- Tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Áp dụng bằng 40% mức giá chuẩn (tương đương 292.800 đồng/ha/vụ).
- Đối với đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông): Mức giá được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa (tương đương 292.800 đồng/ha/vụ).
- Đối với sản xuất muối: Mức giá được tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm/năm (tương đương 854.800 đồng/ha/năm).
- Đối với cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu: Mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm.
- Đối với cấp nước nuôi trồng thủy sản: Mức giá là 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm (tương đương 2.500.000 đồng/ha/năm). Riêng trường hợp cấp nước lợi dụng thủy triều thì mức giá được tính bằng 50% mức giá nêu trên (tương đương 125 đồng/m2 mặt thoáng/năm hoặc 1.250.000 đồng/ha/năm).
Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Để đảm bảo việc áp dụng giá dịch vụ thủy lợi được minh bạch và đúng quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan:
- Sở Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành kiểm tra, thẩm định và tổng hợp để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt diện tích cũng như dự toán kinh phí cấp bù do thực hiện chính sách miễn thu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình Thủy lợi Bến Tre.
- Theo dõi, tổng hợp toàn bộ các vướng mắc, kiến nghị phát sinh từ các tổ chức quản lý thủy nông trong quá trình thực hiện để kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
- Chịu trách nhiệm tổng hợp dự toán và quyết toán kinh phí cấp bù hàng năm cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình Thủy lợi Bến Tre.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chịu trách nhiệm kiểm tra thực tế diện tích tưới nước, tiêu nước và cấp nước được cấp bù kinh phí miễn thu của các đơn vị thủy nông trên địa bàn tỉnh, bao gồm cả việc xác định danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu áp dụng cụ thể đối với từng công trình thủy lợi.
- Chủ trì rà soát và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành Quyết định về biện pháp tưới tiêu đối với từng hệ thống công trình thủy lợi thuộc tỉnh.
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình Thủy lợi Bến Tre:
- Thực hiện thông báo công khai, rộng rãi mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đến các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng nước biết và thực hiện.
- Lập bảng kê chi tiết diện tích được tưới, nhu cầu sử dụng nước; thực hiện ký kết và nghiệm thu hợp đồng sử dụng nước đầy đủ với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước.
- Tổ chức tốt công tác quản lý, vận hành, bảo vệ và sửa chữa các công trình thủy lợi nhằm đảm bảo năng lực phục vụ tưới, tiêu theo đúng các điều khoản hợp đồng đã ký kết.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Quyết định quy định rõ mốc thời gian áp dụng và tính kế thừa pháp lý như sau:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2022.
- Phạm vi thời gian áp dụng: Mức giá quy định tại Quyết định này được áp dụng cho cả năm ngân sách 2021.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020 trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình Thủy lợi Bến Tre; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2022/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 18 tháng 02 năm 2022 |
QUY ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về việc Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021;
Thực hiện theo Nghị quyết số 78/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 432/TTr-SNN ngày 11 tháng 02 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bến Tre đối với đất trồng lúa; diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông; sản xuất muối; cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu; cấp nước để nuôi trồng thủy sản.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức hợp tác dùng nước có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động hợp pháp có liên quan quản lý khai thác công trình thủy lợi (sau đây gọi tắt là đơn vị thủy nông), cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi tưới tiêu bằng trọng lực đối với đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bến Tre là 732.000 đồng/ha/vụ.
a) Tưới tiêu chủ động hoàn toàn bằng trọng lực: mức giá bằng 100% mức giá tưới tiêu tại
b) Tưới tiêu chủ động một phần bằng trọng lực; mức giá bằng 60% mức giá tưới tiêu tại
c) Tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: mức giá bằng 40% mức giá tưới tiêu tại
2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với cấp nước tưới cho đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông: Bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa quy định tại
3. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với cấp nước cho sản xuất muối: Bằng 2% giá trị muối thành phẩm/năm (854.800 đồng/ha/năm).
4. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu: Bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định tại
5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với cấp nước để nuôi trồng thủy sản: 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm (2.500.000 đồng/ha/năm); Trường hợp cấp nước lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với cấp nước để nuôi trồng thủy sản.
6. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
1. Sở Tài chính:
a) Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, thẩm định, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt diện tích và dự toán kinh phí cấp bù số tiền do thực hiện chính sách miễn thu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình Thủy lợi Bến Tre.
b) Theo dõi, tổng hợp những vướng mắc, kiến nghị của tổ chức quản lý thủy nông khi thực hiện giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo Quyết định này để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
c) Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổng hợp về dự toán và quyết toán kinh phí cấp bù số tiền do thực hiện chính sách miễn thu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình Thủy lợi Bến Tre.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chịu trách nhiệm kiểm tra diện tích tưới nước, tiêu nước và cấp nước được cấp bù số tiền do thực hiện chính sách miễn thu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm của các đơn vị quản lý thủy nông trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước áp dụng đối với từng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh).
b) Chủ trì rà soát và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành Quyết định về biện pháp tưới tiêu đối với từng hệ thống công trình thủy lợi thuộc tỉnh.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình Thủy lợi Bến Tre
a) Thông báo rộng rãi mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước biết và thực hiện theo Quyết định này.
b) Lập bảng kê diện tích được tưới, nhu cầu sử dụng nước và thực hiện đầy đủ việc ký kết và nghiệm thu hợp đồng sử dụng nước với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước.
c) Tổ chức quản lý, vận hành, bảo vệ, sửa chữa công trình đảm bảo phục vụ công tác tưới, tiêu theo hợp đồng đã ký.
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và phát triển Nông thôn; Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình Thủy lợi Bến Tre; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2022 và được áp dụng cho cả năm ngân sách 2021 và thay thế Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6 Luật Thủy lợi 2017
- 7 Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 8 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 9 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11 Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 34/2023/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 2 Quyết định 155/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2023 và tháng 01 năm 2024
- 1 Quyết định 33/2020/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 2 Quyết định 46/2021/QĐ-UBND về kéo dài thời hạn áp dụng Quyết định 18/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 3 Quyết định 5470/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2021
- 4 Nghị quyết 58/NQ-HĐND năm 2021 về kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết 44/NQ-HĐND do thành phố Hải Phòng ban hành
- 5 Quyết định 05/2022/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 6 Quyết định 497/QĐ-UBND năm 2022 quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2021
- 7 Nghị quyết 08/NQ-HĐND năm 2022 quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8 Nghị quyết 38/NQ-HĐND quy định về giá, mức hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2021
- 9 Nghị quyết 42/NQ-HĐND thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 10 Nghị quyết 54/NQ-HĐND về thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 11 Nghị quyết 27/NQ-HĐND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 12 Quyết định 48/2021/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2021
- 13 Quyết định 11/2022/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 14 Quyết định 337/QĐ-UBND-HC năm 2022 về đơn giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 15 Quyết định 21/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 61/2019/QĐ-UBND Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019-2020
- 16 Quyết định 64/2021/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn Vĩnh Phúc
- 17 Quyết định 895/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch diện tích được hỗ trợ giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 18 Quyết định 729/QĐ-UBND năm 2022 về danh mục và phương thức thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 19 Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 20 Quyết định 34/2023/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 21 Quyết định 155/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2023 và tháng 01 năm 2024
- 1 Quyết định 33/2020/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 2 Quyết định 34/2023/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 3 Quyết định 155/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2023 và tháng 01 năm 2024
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6 Luật Thủy lợi 2017
- 7 Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 8 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 9 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11 Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Quyết định 46/2021/QĐ-UBND về kéo dài thời hạn áp dụng Quyết định 18/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 13 Quyết định 5470/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2021
- 14 Nghị quyết 58/NQ-HĐND năm 2021 về kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết 44/NQ-HĐND do thành phố Hải Phòng ban hành
- 15 Nghị quyết 78/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 16 Quyết định 05/2022/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 17 Quyết định 497/QĐ-UBND năm 2022 quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2021
- 18 Nghị quyết 08/NQ-HĐND năm 2022 quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 19 Nghị quyết 38/NQ-HĐND quy định về giá, mức hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2021
- 20 Nghị quyết 42/NQ-HĐND thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 21 Nghị quyết 54/NQ-HĐND về thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 22 Nghị quyết 27/NQ-HĐND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 23 Quyết định 48/2021/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2021
- 24 Quyết định 11/2022/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 25 Quyết định 337/QĐ-UBND-HC năm 2022 về đơn giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 26 Quyết định 21/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 61/2019/QĐ-UBND Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019-2020
- 27 Quyết định 64/2021/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn Vĩnh Phúc
- 28 Quyết định 895/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch diện tích được hỗ trợ giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 29 Quyết định 729/QĐ-UBND năm 2022 về danh mục và phương thức thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 30 Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang