Giới thiệu chung về Quyết định 11/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành nhằm quy định giá cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý, vận hành hệ thống thủy lợi, đồng thời xác định mức hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản tại địa phương.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 4 năm 2022.
- Văn bản bãi bỏ: Quyết định này thay thế và bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
- Điều khoản chuyển tiếp: Các hợp đồng cung cấp dịch vụ tưới, tiêu, cấp nước cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đã thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 được áp dụng theo mức giá quy định tại Quyết định này.
Biểu giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021
Quyết định quy định chi tiết mức giá đối với từng loại hình sản xuất và phương thức cấp nước cụ thể như sau:
- Cấp nước để chăn nuôi:
- Mức giá cấp nước bằng máy bơm: 1.320 đồng/m³.
- Mức giá cấp nước bằng hồ đập, kênh cống: 900 đồng/m³.
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản:
- Mức giá thông thường: 250 đồng/m² mặt thoáng/năm.
- Trường hợp cấp nước lợi dụng thủy triều: 125 đồng/m² mặt thoáng/năm.
- Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
- Phương thức cấp nước chủ động bằng trọng lực (tự chảy): Mức giá là 744.000 đồng/ha/năm. Trong đó, trường hợp cấp nước chủ động một phần là 446.400 đồng/ha/năm; trường hợp chỉ tạo nguồn tưới là 297.600 đồng/ha/năm.
- Phương thức cấp nước chủ động bằng động lực (tưới bơm): Mức giá là 1.063.000 đồng/ha/năm. Trong đó, trường hợp cấp nước chủ động một phần là 637.800 đồng/ha/năm; trường hợp chỉ tạo nguồn tưới là 531.500 đồng/ha/năm.
Điều kiện áp dụng để tính giá dịch vụ thủy lợi
- Phạm vi tính giá: Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được tính từ hạ lưu cống đầu kênh cấp I của hệ thống công trình thủy lợi đến tận tay tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sử dụng nước.
- Tính chất mức giá: Đây là mức giá quy định cho từng thời gian, biện pháp tưới, tiêu đối với cây trồng và cung cấp nước cho chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. Mức giá này được áp dụng theo hợp đồng ký kết giữa đơn vị khai thác công trình thủy lợi và bên sử dụng dịch vụ, đồng thời mức giá này không bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm tổng hợp, xác nhận diện tích và biện pháp tưới, tiêu của các tổ chức, cá nhân dựa trên số liệu xác nhận từ Ủy ban nhân dân cấp huyện. Đồng thời, thực hiện công tác kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất hoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh.
- Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thẩm định kinh phí hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và thực hiện quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định pháp luật.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Có trách nhiệm kiểm tra, rà soát và xác nhận diện tích được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trong bảng kê; chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của số liệu xác nhận. Đồng thời, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan đảm bảo việc cấp nước tưới, tiêu đúng chất lượng và kịp thời vụ.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: Trực tiếp tổ chức kiểm tra, xác nhận diện tích, thời gian và biện pháp cấp nước tưới, tiêu được hỗ trợ trên địa bàn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận này.
Trách nhiệm của đơn vị khai thác và đối tượng sử dụng dịch vụ thủy lợi
- Ký kết hợp đồng: Các bên phải phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào bản đồ giải thửa và biện pháp tưới, tiêu thực tế để ký kết hợp đồng dịch vụ thủy lợi. Đồng thời, khuyến khích xây dựng lộ trình ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý cơ sở dữ liệu vùng tưới, tiêu.
- Đảm bảo chất lượng dịch vụ: Đơn vị khai thác công trình thủy lợi phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng, báo cáo đầy đủ thông tin về chất lượng dịch vụ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ công tác giám sát.
- Trách nhiệm pháp lý và tài chính: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của số liệu, đối tượng, diện tích và thời gian được hỗ trợ. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tài chính hiện hành.
Tổ chức thực hiện
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp cùng Sở Tài chính, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Tây Ninh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2022/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 06 tháng 4 năm 2022 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021;
Căn cứ Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021;
Căn cứ Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 514/TTr-SNN ngày 16 tháng 02 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 4 năm 2022 và bãi bỏ Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Tây Ninh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Kèm theo Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Diện tích tưới, tiêu chủ động là diện tích được công trình thủy lợi đưa nước trực tiếp vào mặt ruộng hoặc tháo nước từ mặt ruộng ra để tiêu vào công trình thủy lợi. Trường hợp do gặp sự cố tạm thời về nguồn điện hoặc hư hỏng công trình đầu mối, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân dùng nước phải bơm, tát thêm một số ít lần (dưới 1/3 thời gian tưới, tiêu ghi trong hợp đồng) thì vẫn xem là diện tích tưới, tiêu chủ động.
2. Diện tích tưới, tiêu chủ động một phần là diện tích được công trình thủy lợi đưa nước vào hoặc tháo nước ra từ mặt ruộng nhưng còn thất thường, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân dùng nước phải bơm, tát (trên 1/3 thời gian tưới tiêu ghi trong hợp đồng) được xem là tưới tiêu chủ động một phần.
3. Diện tích tạo nguồn tưới, tiêu là diện tích mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân dùng nước phải bơm, tát nước từ các công trình thủy lợi lên mặt ruộng hoặc bơm, tát nước từ mặt ruộng ra để tiêu vào công trình thủy lợi.
GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI
Điều 3. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
1. Tưới tiêu chủ động bằng trọng lực (tự chảy): 930.000 đồng/hạ/vụ
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: 558.000 đồng/ha/vụ;
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu: 372.000 đồng/ha/vụ;
c) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: 651.000 đồng/ha/vụ;
d) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá như sau:
Mức giá tưới: 651.000 đồng/ha/vụ.
Mức giá tiêu: 279.000 đồng/ha/vụ.
2. Tưới tiêu chủ động bằng động lực (tưới bơm): 1.329.000 đồng/ha/vụ
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: 797.400 đồng/ha/vụ;
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu: 664.500 đồng/ha/vụ;
c) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá như sau:
Mức giá tưới: 930.300 đồng/ha/vụ,
Mức giá tiêu: 398.700 đồng/ha/vụ.
1. Tưới tiêu chủ động bằng trọng lực (tự chảy): 372.000 đồng/ha/vụ.
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: 223.200 đồng/ha/vụ;
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu: 148.800 đồng/ha/vụ;
c) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: 260.400 đồng/ha/vụ;
d) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá như sau:
- Mức giá tưới: 260.400 đồng/ha/vụ.
- Mức giá tiêu: 111.600 đồng/ha/vụ.
2. Tưới tiêu chủ động bằng động lực (tưới bơm): 532.000 đồng/ha/vụ
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: 319.200 đồng/ha/vụ;
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu: 266.000 đồng/ha/vụ;
c) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá như sau:
- Mức giá tưới: 372.400 đồng/ha/vụ.
- Mức giá tiêu: 159.600 đồng/ha/vụ.
Điều 5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với cấp nước để chăn nuôi
Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh: Mức giá cấp nước để chăn nuôi bằng máy bơm: 1.320 đồng/m3; hồ đập, kênh cống: 900 đồng/m3.
Điều 6. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với cấp nước để nuôi trồng thủy sản
1. Mức giá cấp nước để nuôi trồng thủy sản: 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm;
2. Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều: 125 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
1. Cấp nước tưới chủ động bằng trọng lực (tự chảy): 744.000 đồng/ha/năm
a) Trường hợp cấp nước tưới chủ động một phần: 446.400 đồng/ha/năm;
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới: 297.600 đồng/ha/năm.
2. Cấp nước tưới chủ động bằng động lực (tưới bom): 1.063.000 đồng/ha/năm
a) Trường hợp cấp nước tưới chủ động một phần: 637.800 đồng/ha/năm;
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới: 531.500 đồng/ha/năm.
Điều 8. Điều kiện áp dụng để tính giá
1. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh được tính từ hạ lưu cống đầu kênh cấp I của hệ thống công trình thủy lợi đến tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước.
2. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là giá quy định cho từng thời gian, biện pháp tưới, tiêu đối với cây trồng và cung cấp nước cho chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản theo hợp đồng giữa tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ thủy lợi, không có thuế giá trị gia tăng.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Tổng hợp, xác nhận diện tích, biện pháp tưới, tiêu do các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan, trên cơ sở xác nhận của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
2. Kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất việc cấp nước tưới, tiêu của các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định kinh phí hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm của các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo quy định.
Điều 11. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
1. Kiểm tra, rà soát diện tích và xác nhận diện tích được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trong bảng kê do Các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận.
2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn các Các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan thuộc phạm vi các huyện, thị xã, thành phố quản lý, thực hiện cấp nước tưới, tiêu đảm bảo chất lượng, kịp thời vụ.
Điều 12. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
Tổ chức kiểm tra và xác nhận diện tích, thời gian, biện pháp cấp nước tưới, tiêu được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận.
1. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ vào bản đồ giải thửa và các biện pháp tưới, tiêu cụ thể cho từng vụ, loại cây trồng, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản để ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo quy định; có kế hoạch, lộ trình ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ quản lý vùng tưới, tiêu.
2. Đảm bảo thực hiện đúng nội dung hợp đồng cung cấp nước, tưới, tiêu đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và báo cáo, cung cấp thông tin, chất lượng dịch vụ theo các nội dung hợp đồng đã ký kết cho cơ quan quản lý nhà nước các cấp để kiểm tra, giám sát theo quy định.
3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, đối tượng, diện tích, thời gian, biện pháp cấp nước tưới, tiêu được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
4. Quản lý sử dụng, quyết toán nguồn kinh phí được ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo quy định quản lý tài chính hiện hành.
Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp
Các Hợp đồng cung cấp dịch vụ tưới, tiêu, cung cấp nước với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mà tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi cung cấp dịch vụ từ ngày 01/01/2021 thì được áp dụng theo Quy định này.
1. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan; Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác thủy lợi Tây Ninh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cho phù hợp.
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Luật Thủy lợi 2017
- 5 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị quyết 80/NQ-CP về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Chính phủ ban hành
- 8 Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị quyết 19/2021/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 1 Quyết định 47/2019/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2 Nghị quyết 58/NQ-HĐND năm 2021 về kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết 44/NQ-HĐND do thành phố Hải Phòng ban hành
- 3 Quyết định 05/2022/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 4 Quyết định 497/QĐ-UBND năm 2022 quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2021
- 5 Nghị quyết 08/NQ-HĐND năm 2022 quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6 Quyết định 895/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch diện tích được hỗ trợ giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7 Quyết định 729/QĐ-UBND năm 2022 về danh mục và phương thức thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 8 Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 9 Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2022 thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 10 Quyết định 2477/QĐ-UBND năm 2021 về danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Quyết định 3432/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2022
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Luật Thủy lợi 2017
- 5 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị quyết 80/NQ-CP về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Chính phủ ban hành
- 8 Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị quyết 58/NQ-HĐND năm 2021 về kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết 44/NQ-HĐND do thành phố Hải Phòng ban hành
- 10 Nghị quyết 19/2021/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 11 Quyết định 05/2022/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 12 Quyết định 497/QĐ-UBND năm 2022 quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2021
- 13 Nghị quyết 08/NQ-HĐND năm 2022 quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 14 Quyết định 895/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch diện tích được hỗ trợ giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 15 Quyết định 729/QĐ-UBND năm 2022 về danh mục và phương thức thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 16 Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 17 Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2022 thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 18 Quyết định 2477/QĐ-UBND năm 2021 về danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 19 Quyết định 3432/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2022