Tóm tắt Quyết định 729/QĐ-UBND năm 2022 về danh mục và phương thức thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Quyết định số 729/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành nhằm thiết lập cơ sở thực hiện các dịch vụ công ích trong lĩnh vực thủy lợi. Văn bản quy định rõ ràng về danh mục sản phẩm, phương thức triển khai và phân cấp trách nhiệm quản lý giữa các cơ quan ban ngành trên địa bàn tỉnh.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 729/QĐ-UBND về danh mục và phương thức thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
- Năm ban hành: 2022.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Nội dung cốt lõi và các quy định chi tiết
Quyết định tập trung vào việc cụ thể hóa các quy định quản lý nhà nước đối với hoạt động thủy lợi công ích thông qua các điều khoản trọng tâm sau:
- Ban hành danh mục và phương thức thực hiện:
- Chính thức ban hành kèm theo Quyết định này là danh mục chi tiết các sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc lĩnh vực thủy lợi áp dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Xác định rõ phương thức thực hiện cụ thể đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ công ích nhằm đảm bảo tính thống nhất, hiệu quả trong quản lý và vận hành hệ thống công trình thủy lợi.
- Phân cấp quản lý và cơ chế đặt hàng dịch vụ:
- Giao trách nhiệm cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào danh mục và phương thức thực hiện đã được phê duyệt để triển khai công tác đặt hàng.
- Việc đặt hàng đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi phải được thực hiện nghiêm túc theo đúng phân cấp quản lý đã được quy định, đảm bảo phù hợp với năng lực thực tế và nhu cầu của từng địa phương.
- Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện:
- Quyết định quy định rõ các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Lạng Sơn cùng thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc tổ chức thực hiện các nội dung của Quyết định này.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của Quyết định
Việc ban hành Quyết định 729/QĐ-UBND giúp chuẩn hóa quy trình quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi tại Lạng Sơn. Cơ chế đặt hàng dịch vụ công ích không chỉ giúp tối ưu hóa việc sử dụng ngân sách nhà nước mà còn nâng cao năng lực, trách nhiệm của các đơn vị khai thác (đặc biệt là Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Lạng Sơn), từ đó đảm bảo nguồn nước tưới tiêu ổn định phục vụ phát triển nông nghiệp và đời sống dân sinh tại địa phương.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 729/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 22 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC VÀ PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH LĨNH VỰC THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 44/TTr-SNN ngày 05/4/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục và phương thức thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Căn cứ danh mục và phương thức thực hiện được phê duyệt tại
Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Lạng Sơn và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
DANH MỤC VÀ PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH LĨNH VỰC THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số: 729/QĐ-UBND ngày 22/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
| STT | Danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích | Phương thức thực hiện |
| I | Lĩnh vực thủy lợi | |
| 1 | Quản lý, khai thác công trình thủy lợi lớn, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, theo quy định của pháp luật về thủy lợi. | Đặt hàng |
| 2 | Quản lý, khai thác công trình thủy lợi vừa và công trình thủy lợi nhỏ, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, theo quy định của pháp luật về thủy lợi. | Đặt hàng |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 3 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 05/2022/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 2 Quyết định 497/QĐ-UBND năm 2022 quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2021
- 3 Quyết định 11/2022/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 4 Quyết định 54/2022/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 3 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Quyết định 05/2022/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 6 Quyết định 497/QĐ-UBND năm 2022 quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2021
- 7 Quyết định 11/2022/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 8 Quyết định 54/2022/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi