Giới thiệu chung về Quyết định 05/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành nhằm quy định chi tiết về hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) năm 2022 trên địa bàn tỉnh. Văn bản này đóng vai trò pháp lý quan trọng trong việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất, và tiền thuê đất đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 02 năm 2022, thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 67/2020/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2020.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định quy định cụ thể phạm vi áp dụng đối với các trường hợp thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 30 tỷ đồng tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô và dưới 20 tỷ đồng đối với các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, bao gồm:
- Các trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất hoặc cho thuê đất không thông qua đấu giá.
- Trường hợp thuê đất thu tiền hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo.
- Xác định giá đất khi Nhà nước giao đất tái định cư hoặc bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo quy định của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan xác định giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ tài chính đất đai.
2. Phân loại nhóm đối tượng áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất (Điều 2)
Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 được phân chia áp dụng theo 03 nhóm đối tượng cụ thể:
- Nhóm 1: Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức; tính tiền thuê đất nông nghiệp vượt hạn mức giao hoặc nhận chuyển nhượng; tính tiền sử dụng đất khi giao đất không thông qua đấu giá (trừ các trường hợp tái định cư theo Nghị định số 47/2014/NĐ-CP).
- Nhóm 2: Áp dụng đối với tổ chức được giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không qua đấu giá; xác định lại đơn giá thuê đất chu kỳ tiếp theo (mà chu kỳ trước tính theo bảng giá đất); doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa thuê đất trả tiền hàng năm.
- Nhóm 3: Áp dụng đối với trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không qua đấu giá; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (giao đất có thu tiền hoặc thuê đất trả tiền một lần); chuyển từ thuê đất trả tiền hàng năm sang trả tiền một lần; người mua tài sản tiếp tục thuê đất; xác định lại đơn giá thuê đất chu kỳ tiếp theo (mà chu kỳ trước tính theo giá đất cụ thể); gia hạn thời gian thuê đất; giao đất tái định cư có giá trị dưới 20 tỷ đồng theo Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
3. Chi tiết hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 (Điều 3)
Hệ số điều chỉnh giá đất (K) đối với đất nông nghiệp được quy định thống nhất là một phẩy không (1,0) lần trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Đối với đất phi nông nghiệp, hệ số K được quy định chi tiết theo từng địa bàn hành chính và nhóm đối tượng như sau:
- Thành phố Huế:
- Đường phố loại 1, 2: Nhóm 1 là 1,15; Nhóm 2 là 1,20; Nhóm 3 là 1,20.
- Đường phố loại 3: Nhóm 1 là 1,10; Nhóm 2 là 1,15; Nhóm 3 là 1,20.
- Đường phố còn lại và xã Thủy Bằng: Nhóm 1 là 1,05; Nhóm 2 là 1,10; Nhóm 3 là 1,15 (riêng 03 thôn Tân Ba, Võ Xá, Vĩ Dạ của xã Thủy Bằng áp dụng hệ số 1,00 cho cả 3 nhóm).
- Phường Thủy Vân: Nhóm 1 là 1,15; Nhóm 2 là 1,20; Nhóm 3 là 1,25.
- Các phường Hương Hồ, Hương An, Hương Vinh: Nhóm 1 là 1,25; Nhóm 2 là 1,35; Nhóm 3 là 1,40.
- Phường Thuận An: Đường loại 1, 2 có hệ số lần lượt là 1,15 - 1,20 - 1,30; đường còn lại là 1,10 - 1,15 - 1,20.
- Phường Phú Thượng: Nhóm 1 là 1,20; Nhóm 2 là 1,30; Nhóm 3 là 1,40.
- Các xã Phú Mậu, Phú Thanh: Nhóm 1 là 1,00; Nhóm 2 là 1,05; Nhóm 3 là 1,10.
- Thị xã Hương Thủy:
- Các phường nội thị (Phú Bài, Thủy Châu, Thủy Lương, Thủy Dương, Thủy Phương) đối với đường phố loại 1 đến loại 5: Nhóm 1 là 1,30; Nhóm 2 là 1,35; Nhóm 3 là 1,40.
- Khu vực nông thôn: Các xã Dương Hòa, Phú Sơn áp dụng hệ số 1,00 cho cả 3 nhóm; các xã Thủy Phù, Thủy Tân và các thôn của xã Thủy Thanh (trừ thôn Lang Xá Cồn) áp dụng hệ số 1,25 - 1,30 - 1,35; riêng thôn Lang Xá Cồn áp dụng hệ số 1,30 - 1,35 - 1,40.
- Thị xã Hương Trà:
- Đường phố loại 1, 2 tại các phường: Nhóm 1 là 1,20; Nhóm 2 là 1,30; Nhóm 3 là 1,40.
- Đường phố loại 3, 4 tại các phường: Nhóm 1 là 1,15; Nhóm 2 là 1,25; Nhóm 3 là 1,30.
- Các tuyến đường còn lại và các xã còn lại: Nhóm 1 là 1,10; Nhóm 2 là 1,15; Nhóm 3 là 1,20.
- Huyện Quảng Điền:
- Khu vực Thị trấn Sịa (tất cả các loại đường phố): Nhóm 1 là 1,30; Nhóm 2 là 1,50; Nhóm 3 là 1,50.
- Khu vực nông thôn (áp dụng cho tất cả các xã trên địa bàn): Nhóm 1 là 1,25; Nhóm 2 là 1,30; Nhóm 3 là 1,30.
- Huyện Phú Vang:
- Thị trấn Phú Đa: Đường loại 1, 2 áp dụng hệ số 1,10 - 1,10 - 1,15; đường loại 3, 4 và còn lại áp dụng hệ số 1,05 - 1,10 - 1,10.
- Khu vực nông thôn: Các xã Phú Mỹ, Phú Thuận, Vinh Thanh áp dụng hệ số 1,10 - 1,15 - 1,25; các xã còn lại áp dụng hệ số 1,05 - 1,10 - 1,15.
- Huyện Phong Điền:
- Thị trấn Phong Điền: Đường loại 1, 2 áp dụng hệ số 1,20 - 1,40 - 1,50; đường loại 3, 4 và còn lại áp dụng hệ số 1,15 - 1,35 - 1,40.
- Khu vực nông thôn: Tuyến Quốc lộ 1A qua xã Phong An, Phong Hiền, Phong Thu và các tuyến Tỉnh lộ (11A, 11B, 11C, TL4, TL6, TL9, TL17, TL17B) áp dụng hệ số 1,20 - 1,30 - 1,40; các khu vực còn lại áp dụng hệ số 1,10 - 1,15 - 1,25.
- Huyện Phú Lộc:
- Thị trấn Phú Lộc và Thị trấn Lăng Cô: Đường loại 1, 2 áp dụng hệ số 1,20 - 1,27 - 1,30; đường còn lại áp dụng hệ số 1,15 - 1,22 - 1,25.
- Khu vực nông thôn: Tuyến Quốc lộ 1A qua các xã áp dụng hệ số 1,20 - 1,27 - 1,30; các tuyến đường liên xã, đường ven biển Cảnh Dương, Quốc lộ 49B, Tỉnh lộ 14B áp dụng hệ số dao động từ 1,15 đến 1,25 tùy theo phân đoạn cụ thể.
- Huyện Nam Đông và Huyện A Lưới:
- Thị trấn Khe Tre (Nam Đông): Hệ số áp dụng lần lượt là 1,10 - 1,15 - 1,18; các xã còn lại của Nam Đông là 1,05 - 1,10 - 1,15.
- Thị trấn A Lưới và các xã A Ngo, Sơn Thủy: Đường loại 1, 2, 3 áp dụng hệ số 1,08 - 1,15 - 1,20; các khu vực còn lại áp dụng hệ số 1,03 - 1,10 - 1,15.
4. Quy định xác định hệ số đối với các trường hợp đặc thù (Điều 4 - Điều 7)
- Đất tại các khu quy hoạch, khu đô thị mới (Điều 4): Việc xác định hệ số điều chỉnh dựa trên sự tương đương giữa giá đất ở thực tế tại khu quy hoạch/đô thị mới với giá đất ở đô thị quy định tại Bảng giá đất 5 năm (2020-2024) để quy đổi ra loại đường tương ứng. Trường hợp tương đương với 2 loại đường phố thì áp dụng hệ số điều chỉnh của loại đường phố thấp hơn nhằm đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất.
- Đất bị hạn chế quy hoạch, chiều cao, mật độ xây dựng (Điều 5): Đối với các thửa đất, khu đất bị giới hạn bởi các chỉ tiêu quy hoạch xây dựng, hệ số điều chỉnh giá đất được phép giảm tối đa 0,1 so với mức quy định chung tại Điều 3, tuy nhiên hệ số sau khi giảm trừ tuyệt đối không được thấp hơn 1,0.
- Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất (Điều 6): Đối với các thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị dưới 30 tỷ đồng (tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô) và dưới 20 tỷ đồng (tại các khu vực khác), giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất hoặc quyền thuê đất trả tiền một lần được xác định theo hệ số thực tế tại thời điểm đấu giá nhưng không được thấp hơn hệ số điều chỉnh của Nhóm 3.
- Hệ số đối với đối tượng giao đất tái định cư đặc thù (Điều 7): Các trường hợp được giao đất tái định cư theo Khoản 5 Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP hoặc các trường hợp hỗ trợ khác thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh sẽ áp dụng hệ số điều chỉnh của Nhóm 3 cộng thêm 0,05.
5. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan ban ngành (Điều 8 - Điều 10)
Để đảm bảo Quyết định được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan:
- Sở Tài chính: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện để theo dõi biến động thị trường, xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm trình UBND tỉnh ban hành kịp thời.
- Cơ quan Thuế (Cục Thuế tỉnh, Chi cục Thuế cấp huyện, khu vực): Căn cứ trực tiếp vào hệ số điều chỉnh giá đất ban hành tại Quyết định này để tính toán, thông báo và đôn đốc thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các đối tượng nghĩa vụ.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (thành phố Huế, các thị xã và huyện): Có trách nhiệm tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên địa bàn quản lý; đề xuất phương án hệ số điều chỉnh gửi Sở Tài chính tổng hợp; chỉ đạo các phòng ban chuyên môn phối hợp thực hiện thu nộp ngân sách và thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo liên quan.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 02 năm 2022. Các cơ quan chuyên môn như Văn phòng UBND tỉnh, các Sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước, Ban Quản lý Khu Kinh tế Công nghiệp cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2022/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 14 tháng 02 năm 2022 |
QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2022 ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn giá đất;
Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23 tháng 8 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;
Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Công văn số 17/HĐND-KTNS ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4611/TTr-STC ngày 24 tháng 12 năm 2021 và Tờ trình số 102/TTr-STC ngày 12 tháng 01 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi:
a) Các trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 4 Điều 114, Khoản 2 Điều 172 và Khoản 3 Điều 189 của Luật Đất đai mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng tại địa bàn khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô và dưới 20 tỷ đồng đối với các khu vực còn lại; đối với trường hợp thuê đất thu tiền hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo;
b) Giá đất khi nhà nước giao đất tại các Khoản 2 và 4 Điều 6, Khoản 5 Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất mà thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xác định giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số;
b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Phân loại nhóm đối tượng áp dụng
Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 được áp dụng tùy theo nhóm đối tượng khác nhau cụ thể như sau:
1. Nhóm 1:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất cho hộ gia đình, cá nhân có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất trừ các trường hợp được giao đất theo Khoản 2 và 4 Điều 6, Khoản 5 Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Nhóm 2:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất;
b) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
c) Thuê đất thu tiền hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo mà giá đất chu kỳ trước xác định theo giá đất quy định tại bảng giá đất;
d) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
3. Nhóm 3:
a) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
b) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
c) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và phải xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai;
d) Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án;
e) Thuê đất thu tiền hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo mà giá đất chu kỳ trước được xác định theo giá đất cụ thể;
g) Gia hạn thời gian thuê đất cho các đối tượng đang thuê thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất;
h) Giá đất khi nhà nước giao đất tại các Khoản 2 và 4 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất mà thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng.
Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất
1. Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp là một phẩy (1,0) lần giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố.
2. Hệ số điều chỉnh giá đất.
| STT | Đường phố, khu vực, địa bàn | Hệ số điều chỉnh giá đất | ||
| Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | ||
| I | Thành phố Huế |
|
|
|
| 1 | Đường phố loại 1, 2 | 1,15 | 1,20 | 1,20 |
| 2 | Đường phố loại 3 | 1,10 | 1,15 | 1,20 |
| 3 | Đường phố còn lại | 1,05 | 1,10 | 1,15 |
| 4 | Xã Thủy Bằng | 1,05 | 1,10 | 1,15 |
| 4.1 | Ba (03) thôn: Tân Ba, Võ Xá, Vĩ Dạ của xã Thủy Bằng | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
| 5 | Phường Thủy Vân | 1,15 | 1,20 | 1,25 |
| 6 | Các Phường: Hương Hồ, Hương An, Hương Vinh | 1,25 | 1,35 | 1,40 |
| 7 | Phường Thuận An |
|
|
|
| 7.1 | Đường phố loại 1, 2 | 1,15 | 1,20 | 1,30 |
| 7.2 | Đường phố còn lại | 1,10 | 1,15 | 1,20 |
| 8 | Phường Phú Thượng | 1,20 | 1,30 | 1,40 |
| 9 | Xã Phú Dương | 1,05 | 1,10 | 1,20 |
| 10 | Các xã: Hải Dương, Hương Thọ, Hương Phong | 1,10 | 1,15 | 1,20 |
| 11 | Các xã: Phú Mậu, Phú Thanh | 1,00 | 1,05 | 1,10 |
| II | Thị xã Hương Thủy |
|
|
|
| 1 | Các phường: Phú Bài, Thủy Châu, Thủy Lương, Thủy Dương, Thủy Phương |
|
|
|
| 1.1 | Đường phố loại 1, 2, 3, 4, 5 | 1,30 | 1,35 | 1,40 |
| 2 | Khu vực nông thôn |
|
|
|
| 2.1 | Các xã: Dương Hòa, Phú Sơn | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
| 2.2 | Các xã: Thủy Phù, Thủy Tân, các thôn của xã Thủy Thanh (trừ thôn Lang Xá Cồn) | 1,25 | 1,30 | 1,35 |
| 2.3 | Thôn Lang Xá Cồn xã Thủy Thanh | 1,30 | 1,35 | 1,40 |
| III | Thị xã Hương Trà |
|
|
|
| 1 | Đường phố tại các phường |
|
|
|
| 1.1 | Đường phố loại 1, 2 | 1,20 | 1,30 | 1,40 |
| 1.2 | Đường phố loại 3, 4 | 1,15 | 1,25 | 1,30 |
| 1.3 | Các tuyến đường còn lại | 1,10 | 1,15 | 1,20 |
| 4 | Các xã còn lại | 1,10 | 1,15 | 1,20 |
| IV | Huyện Quảng Điền |
|
|
|
| 1 | Khu vực Thị trấn Sịa |
|
|
|
| 1.1 | Các loại đường phố | 1,30 | 1,50 | 1,50 |
| 2 | Khu vực nông thôn |
|
|
|
| 2.1 | Áp dụng đối với các xã trên địa bàn huyện | 1,25 | 1,30 | 1,30 |
| V | Huyện Phú Vang |
|
|
|
| 1 | Thị trấn Phú Đa |
|
|
|
| 1.2 | Đường phố loại 1, 2 | 1,10 | 1,10 | 1,15 |
| 1.3 | Đường phố loại 3, 4 và các đường phố còn lại | 1,05 | 1,10 | 1,10 |
| 2 | Khu vực nông thôn |
|
|
|
| 2.1 | Các xã: Phú Mỹ, Phú Thuận, Vinh Thanh | 1,10 | 1,15 | 1,25 |
| 2.2 | Các xã còn lại | 1,05 | 1,10 | 1,15 |
| VI | Huyện Phong Điền |
|
|
|
| 1 | Thị trấn Phong Điền |
|
|
|
| 1.1 | Đường phố loại 1, 2 | 1,20 | 1,40 | 1,50 |
| 1.2 | Đường phố loại 3, 4 và các đường phố còn lại | 1,15 | 1,35 | 1,40 |
| 2 | Khu vực nông thôn |
|
|
|
| 2.1 | Gồm các xã: Phong An, Phong Hiền, Phong Thu, Phong Hòa, Phong Bình, Phong Chương, Phong Sơn, Phong Xuân, Phong Mỹ, Điền Hương, Điền Môn, Điền Lộc, Điền Hòa, Điền Hải và xã Phong Hải |
|
|
|
| 2.1.1 | Quốc lộ 1A qua xã Phong An, Phong Hiền và xã Phong Thu | 1,20 | 1,30 | 1,40 |
| 2.1.2 | Tỉnh lộ 11A, 11B, 11C, đường tránh chợ An Lỗ đi Tỉnh lộ 11C và Quốc lộ 49B | 1,20 | 1,30 | 1,40 |
| 2.1.3 | Tỉnh lộ: TL4, TL6, TL9, TL17, TL17B (tuyến đường bổ sung so với Quyết định 67/2020/QĐ-UBND ngày 25/12/2020) | 1,20 | 1,30 | 1,40 |
| 2.1.4 | Các Khu vực còn lại | 1,10 | 1,15 | 1,25 |
| VII | Huyện Phú Lộc |
|
|
|
| 1 | Thị trấn Phú Lộc và Thị trấn Lăng Cô |
|
|
|
| 1.1 | Đường phố loại 1, 2 | 1,20 | 1,27 | 1,30 |
| 1.2 | Đường phố còn lại | 1,15 | 1,22 | 1,25 |
| 2 | Khu vực nông thôn |
|
|
|
| 2.1 | Các xã: Lộc Bổn, Lộc Sơn, Lộc An, Vinh Hưng, Vinh Hiền: |
|
|
|
| 2.1.1 | Khu vực 1, 2, tuyến Tỉnh lộ 14B (Đoạn từ ngã ba La Sơn đến hết ranh giới trường Thế Hệ mới và tuyến QL 49B (tại xã Vinh Hưng, Vinh Hiền) | 1,20 | 1,27 | 1,30 |
| 2.1.2 | Tuyến tỉnh lộ 14B (đoạn từ trường Thế Hệ Mới đến giáp ranh giới xã Lộc Bổn và từ xã Lộc Bổn đến giáp ranh xã Xuân Lộc) và Khu vực còn lại | 1,15 | 1,22 | 1,25 |
| 2.2 | Các xã Lộc Điền, Lộc Hòa, Xuân Lộc, Lộc Trì, Lộc Thủy, Lộc Tiến, Lộc Vĩnh, Lộc Bình, Giang Hải, Vinh Mỹ. |
|
|
|
| 2.2.1 | Khu vực 1, 2 | 1,15 | 1,22 | 1,25 |
| 2.2.2 | Khu vực còn lại | 1,10 | 1,17 | 1,20 |
| 2.3 | Đối với tuyến Quốc lộ 1A qua các xã | 1,20 | 1,27 | 1,30 |
| 2.4 | Đối với tuyến Quốc lộ 49B qua các xã (trừ xã Vinh Hưng, Vinh Hiền), tuyến Tỉnh lộ 14B qua xã Xuân Lộc: đoạn 1 (từ ranh giới xã Lộc Bổn đến Km 9 421m đến ranh giới xã Hương Phú); đoạn 2 (từ Km 9 421m đến Km 10 652m (đường cong cũ)), Các tuyến đường liên xã trong khu vực xã Lộc Thủy - Lộc Tiến - Lộc Vĩnh, Đường ven biển Cảnh Dương (từ nhà ông Kỳ đến Hết đường bê tông ra biển), Đường ven biển Cảnh Dương (từ đường ven sông Thừa Lưu đến đường Cảng Chân Mây) | 1,15 | 1,22 | 1,25 |
| 2.5 | Tỉnh lộ 21 đoạn qua các xã Vinh Hiền, Giang Hải, Vinh Mỹ, Vinh Hưng | 1,10 | 1,17 | 1,20 |
| VIII | Huyện Nam Đông |
|
|
|
| 1 | Đường phố thuộc Thị trấn Khe Tre | 1,10 | 1,15 | 1,18 |
| 2 | Các xã | 1,05 | 1,10 | 1,15 |
| IX | Huyện A Lưới |
|
|
|
| 1 | Thị trấn A Lưới |
|
|
|
| 1.1 | Đường phố loại 1, 2, 3 | 1,08 | 1,15 | 1,20 |
| 1.2 | Các đường phố còn lại | 1,03 | 1,10 | 1,15 |
| 2 | Các xã: A Ngo, Sơn Thủy | 1,08 | 1,15 | 1,20 |
| 3 | Các xã còn lại | 1,03 | 1,10 | 1,15 |
Điều 4. Đối với đất tại các khu quy hoạch, khu đô thị mới trong khu vực đô thị
Việc xác định hệ số điều chỉnh giá đất dựa trên cơ sở tương đương giữa giá đất ở tại các khu quy hoạch, khu đô thị mới và giá đất ở đô thị quy định tại Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) của Ủy ban nhân dân tỉnh để xác định loại đường tương ứng.
Trường hợp giá đất ở tại khu quy hoạch, khu đô thị mới có giá đất ở tương ứng với 2 loại đường phố, thì xác định hệ số điều chỉnh theo loại đường phố thấp hơn.
Điều 5. Đối với khu đất, thửa đất bị hạn chế chiều cao, mật độ xây dựng, hạn chế về mặt quy hoạch
Hệ số điều chỉnh giá đất được giảm tối đa 0,1 so với hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại
Mức giá khởi điểm bán đấu giá được xác định theo Hệ số điều chỉnh giá đất thực tế đối với từng trường hợp cụ thể tại thời điểm bán đấu giá nhưng không thấp hơn hệ số điều chỉnh giá đất của Nhóm 3 quy định tại Quyết định này.
Áp dụng theo hệ số theo nhóm 3 quy định tại
Các nội dung khác về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, Nghị định số 46/2014/NĐ- CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và các quy định hiện hành.
1. Sở Tài chính:
Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, Ủy ban nhân dân thị xã và thành phố Huế xây dựng phương án cụ thể Hệ số điều chỉnh giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế; đảm bảo thời gian theo quy định.
2. Cục Thuế tỉnh, Chi cục Thuế thành phố, Chi cục Thuế khu vực có trách nhiệm: Căn cứ hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan để xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, Ủy ban nhân dân thị xã và thành phố Huế có trách nhiệm:
a) Tổ chức theo dõi, điều tra, khảo sát thu thập thông tin giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn và đề nghị phương án Hệ số điều chỉnh giá đất gửi Sở Tài chính tổng hợp theo quy định.
b) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
4. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện, Ủy ban nhân dân thị xã và thành phố Huế phản ánh kịp thời cho các Sở, ngành chức năng để được hướng dẫn thực hiện; trường hợp vượt thẩm quyền thì các Sở, ngành chức năng có ý kiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 02 năm 2022 và thay thế Quyết định số 67/2020/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Trưởng ban Quản lý Khu Kinh tế Công nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan liên quan và các tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6 Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10 Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 11 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 12 Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
- 13 Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 14 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT về hướng dẫn Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai và sửa đổi thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 15 Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao
- 16 Nghị định 151/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản công
- 17 Thông tư 89/2017/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 18 Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 19 Thông tư 10/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 20 Thông tư 11/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 21 Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- 22 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 23 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 24 Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 25 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư quy định hướng dẫn Luật Đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 07/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 152/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2023
- 3 Quyết định 514/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 67/2020/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 05/2022/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2022 trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- 3 Quyết định 06/2022/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2022 trên địa bàn thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
- 4 Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 5 Quyết định 69/2021/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 6 Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 7 Quyết định 25/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 8 Quyết định 06/2022/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2022
- 9 Quyết định 04/2022/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 10 Quyết định 03/2022/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 11 Quyết định 06/2022/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 12 Quyết định 01/2022/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 13 Quyết định 5474/QĐ-UBND năm 2021 quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 14 Quyết định 30/2021/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 15 Quyết định 03/2022/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 16 Quyết định 422/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2022
- 17 Quyết định 52/2021/QĐ-UBND quy định về Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 18 Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2022
- 19 Quyết định 161/QĐ-UBND về bỏ căn cứ pháp lý và đính chính Quyết định 52/2021/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 20 Quyết định 07/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 21 Quyết định 152/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2023
- 22 Quyết định 514/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 67/2020/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 07/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3 Quyết định 152/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2023
- 4 Quyết định 514/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2019-2023
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 3 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 4 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 6 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 7 Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 11 Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 12 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 13 Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
- 14 Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 15 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT về hướng dẫn Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai và sửa đổi thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 16 Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao
- 17 Nghị định 151/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản công
- 18 Thông tư 89/2017/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 19 Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 20 Thông tư 10/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 21 Thông tư 11/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 22 Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- 23 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 24 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 25 Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 26 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư quy định hướng dẫn Luật Đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 27 Quyết định 05/2022/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2022 trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- 28 Quyết định 06/2022/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2022 trên địa bàn thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
- 29 Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 30 Quyết định 69/2021/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 31 Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 32 Quyết định 25/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 33 Quyết định 06/2022/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2022
- 34 Quyết định 04/2022/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 35 Quyết định 03/2022/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 36 Quyết định 06/2022/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 37 Quyết định 01/2022/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 38 Quyết định 5474/QĐ-UBND năm 2021 quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 39 Quyết định 30/2021/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 40 Quyết định 03/2022/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 41 Quyết định 422/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2022
- 42 Quyết định 52/2021/QĐ-UBND quy định về Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 43 Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2022
- 44 Quyết định 161/QĐ-UBND về bỏ căn cứ pháp lý và đính chính Quyết định 52/2021/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Sơn La