Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

- Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với toàn bộ các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có hoạt động liên quan đến việc thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải hoặc được phục vụ dịch vụ vệ sinh trên địa bàn tỉnh Gia Lai, bao gồm thành phố Pleiku và các huyện, thị xã trực thuộc tỉnh.

- Đối tượng thu và nộp phí vệ sinh

  • Cơ quan, đơn vị thu phí: Là các tổ chức, cá nhân thực hiện chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
  • Đối tượng nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được các đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải phục vụ.

- Mức thu phí vệ sinh chi tiết trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Mức thu phí vệ sinh được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng và địa bàn áp dụng (Thành phố Pleiku so với các huyện, thị xã) như sau:

  • Hộ gia đình không kinh doanh:
    • Đối với hộ ở mặt đường và có tên đường: Thu 20.000 đồng/hộ/tháng tại TP. Pleiku; thu 15.000 đồng/hộ/tháng tại các huyện, thị xã.
    • Đối với hộ trong hẻm, đường chưa đặt tên: Thu 15.000 đồng/hộ/tháng tại TP. Pleiku; thu 10.000 đồng/hộ/tháng tại các huyện, thị xã.
  • Hộ kinh doanh, buôn bán:
    • Hộ kinh doanh, buôn bán nhỏ: Thu 30.000 đồng/hộ/tháng tại TP. Pleiku; thu 25.000 đồng/hộ/tháng tại các huyện, thị xã.
    • Hộ kinh doanh, buôn bán vừa: Thu 50.000 đồng/hộ/tháng tại TP. Pleiku; thu 45.000 đồng/hộ/tháng tại các huyện, thị xã.
    • Hộ kinh doanh, buôn bán lớn: Áp dụng mức thu đồng nhất là 70.000 đồng/hộ/tháng cho cả TP. Pleiku và các huyện, thị xã.
  • Cửa hàng kinh doanh ăn uống:
    • Lượng rác thải dưới 2m3/tháng: Thu 150.000 đồng/cửa hàng/tháng tại TP. Pleiku; thu 140.000 đồng/cửa hàng/tháng tại các huyện, thị xã.
    • Lượng rác thải từ 2m3/tháng trở lên: Thu 200.000 đồng/cửa hàng/tháng tại TP. Pleiku; thu 190.000 đồng/cửa hàng/tháng tại các huyện, thị xã.
  • Nhà hàng, khách sạn: Áp dụng mức thu đồng nhất là 150.000 đồng/m3 rác cho cả địa bàn TP. Pleiku và các huyện, thị xã.
  • Văn phòng làm việc, cơ quan hành chính sự nghiệp và cửa hàng kinh doanh của các doanh nghiệp:
    • Trường hợp thông thường: Áp dụng mức thu đồng nhất là 100.000 đồng/đơn vị/tháng cho cả TP. Pleiku và các huyện, thị xã.
    • Đơn vị hành chính sự nghiệp dùng chung văn phòng (trụ sở liên cơ quan): Áp dụng mức thu đồng nhất là 50.000 đồng/đơn vị/tháng cho cả TP. Pleiku và các huyện, thị xã.
  • Trường học, nhà trẻ:
    • Lượng rác thải dưới 2m3/tháng: Áp dụng mức thu đồng nhất là 100.000 đồng/đơn vị/tháng cho cả TP. Pleiku và các huyện, thị xã.
    • Lượng rác thải từ 2m3/tháng trở lên: Áp dụng mức thu đồng nhất là 150.000 đồng/đơn vị/tháng cho cả TP. Pleiku và các huyện, thị xã.
  • Nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, bến xe, chung cư: Thu 150.000 đồng/m3 rác tại TP. Pleiku; thu 140.000 đồng/m3 rác tại các huyện, thị xã.
  • Công trình xây dựng cơ bản dở dang: Thu 100.000 đồng/m3 rác tại TP. Pleiku; thu 80.000 đồng/m3 rác tại các huyện, thị xã.

- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu phí vệ sinh

  • Đối với đơn vị sự nghiệp nhà nước thực hiện thu phí: Khoản phí vệ sinh thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí được phép để lại toàn bộ (100%) số tiền thu được nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải cũng như chi phí tổ chức thu phí.
  • Đối với các đơn vị ngoài công lập thực hiện thu phí: Các doanh nghiệp, hợp tác xã, nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình thực hiện thu phí vệ sinh thì khoản thu này không thuộc ngân sách nhà nước. Mức thu phí được xác định là đơn giá dịch vụ; số tiền thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ thực hiện kê khai và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.

- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Quy định thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 62/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định mức thu phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn thành phố Pleiku và Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 30/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đối với các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
  • Áp dụng pháp luật liên quan: Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC, Thông tư số 153/2012/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan (nếu có).
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/2014/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 30 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỀ PHÍ VỆ SINH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khoá X, kỳ họp thứ 8 (từ ngày 08/12/2014 đến ngày 11/12/2014) quy định về phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

Theo đề nghị của Bộ phận Thường trực triển khai Pháp lệnh Phí, Lệ Phí (Cục Thuế tỉnh) tại Tờ trình số 3761/TTR-CT ngày 15/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng thu, nộp phí:

1/ Cơ quan, đơn vị thu phí là tổ chức, cá nhân thực hiện chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.

2/ Đối tượng nộp phí là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được các đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải phục vụ.

Điều 2. Mức thu phí:

STT

Đối tượng

Mức thu phí trên địa bàn Tp.Pleiku

Mức thu phí trên địa bàn các huyện, thị xã

1

Hộ gia đình không kinh doanh

 

 

 

- Đối với hộ ở mặt đường và có tên đường

20.000 đồng/hộ/tháng

15.000 đồng/hộ/tháng

 

- Đối với hộ trong hẻm, đường chưa đặt tên

15.000 đồng/hộ/tháng

10.000 đồng/hộ/tháng

2

Hộ kinh doanh, buôn bán nhỏ

30.000 đồng/hộ/tháng

25.000 đồng/hộ/tháng

3

Hộ kinh doanh, buôn bán vừa

50.000 đồng//hộ/tháng

45.000 đồng/hộ/tháng

4

Hộ kinh doanh, buôn bán lớn

70.000 đồng/hộ/tháng

70.000 đồng/hộ/tháng

5

Cửa hàng kinh doanh ăn uống

 

 

 

- Dưới 2m3 rác/tháng

150.000 đồng/cửa hàng/tháng

140.000 đồng/cửa hàng/tháng

 

- Từ 2m3 rác /tháng trở lên

200.000 đồng/cửa hàng/tháng

190.000 đồng/cửa hàng/tháng

6

Nhà hàng, khách sạn

150.000 đồng/m3 rác

150.000 đồng/m3 rác

7

Văn phòng làm việc; Cơ quan hành chính sự nghiệp và cửa hàng kinh doanh của các doanh nghiệp

100.000 đồng/đơn vị/tháng

100.000 đồng/đơn vị/tháng

 

- Đơn vị hành chính sự nghiệp dùng chung văn phòng (trụ sở liên cơ quan)

50.000 đồng/đơn vị/tháng

50.000 đồng/đơn vị/tháng

8

Trường học, nhà trẻ

 

 

 

- Dưới 2m3 rác/tháng

100.000 đồng/đơn vị/tháng

100.000 đồng/đơn vị/tháng

 

- Từ 2m3 rác /tháng trở lên

150.000 đồng/đơn vị/tháng

150.000 đồng/đơn vị/tháng

9

Nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, bến xe, chung cư

150.000 đồng/m3 rác

140.000 đồng/m3 rác

10

Công trình XDCB dở dang

100.000 đồng/m3 rác

80.000 đồng/m3 rác

Điều 3. Quản lý, sử dụng phí.

1/ Phí vệ sinh do các đơn vị sự nghiệp nhà nước có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải thực hiện thu là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, đơn vị thu phí được để lại toàn bộ (100%) số phí thu được để bù đắp một phần hay toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải và hoạt động thu phí.

2/ Phí vệ sinh do các đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình thực hiện thu phí không thuộc ngân sách nhà nước. Mức thu phí là đơn giá dịch vụ, số tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí, đơn vị thu phí phải kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

Điều 4.

1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 62/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định mức thu phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai và thay thế Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 30/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đối với các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2/ Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí không quy định tại quyết định này thì được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước; Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Thế Dũng

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 42/2014/QĐ-UBND quy định về phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 42/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
Người ký: Phạm Thế Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/01/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 42/2014/QĐ-UBND quy định về phí vệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký