Tóm tắt Quyết định 18/2015/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh An Giang
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm thiết lập khung pháp lý rõ ràng về mức trần thù lao đối với các dịch vụ hỗ trợ công chứng trên địa bàn tỉnh. Văn bản này quy định chi tiết về mức giá tối đa cho từng loại dịch vụ, trách nhiệm quản lý tài chính của các tổ chức hành nghề công chứng, cũng như vai trò giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này áp dụng trực tiếp đối với các tổ chức hành nghề công chứng và các cá nhân, tổ chức có yêu cầu thực hiện công chứng trên địa bàn tỉnh An Giang. Các khoản thù lao công chứng phát sinh khi người yêu cầu công chứng sử dụng các dịch vụ hỗ trợ bao gồm:
- Soạn thảo các loại hợp đồng, giao dịch.
- Đánh máy, in ấn giấy tờ, văn bản.
- Sao chụp (photocopy) các loại hồ sơ, tài liệu.
- Dịch thuật giấy tờ từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài (đặc biệt là tiếng Anh) và ngược lại.
- Các công việc nghiệp vụ khác liên quan trực tiếp đến quá trình công chứng.
- Biểu mức trần thù lao công chứng chi tiết (Điều 2)
Mức trần thù lao công chứng được quy định cụ thể cho từng nhóm công việc như sau:
- Soạn thảo hợp đồng, giao dịch: Mức trần tối đa là 150.000 đồng/trường hợp (đã bao gồm toàn bộ chi phí soạn thảo, đánh máy và in ấn).
- Đánh máy giấy tờ, văn bản: Tối đa 10.000 đồng/trang A4.
- Sao chụp (photocopy) tài liệu:
- Khổ giấy A4: Tối đa 500 đồng/trang.
- Khổ giấy A3: Tối đa 1.000 đồng/trang.
- Dịch thuật văn bản, giấy tờ:
- Dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt và ngược lại: Tối đa 120.000 đồng/trang.
- Dịch từ các ngôn ngữ nước ngoài khác sang tiếng Việt và ngược lại: Tối đa 150.000 đồng/trang.
- Quy tắc tính trang dịch thuật: Trường hợp phần nội dung dịch chưa tới 1/2 trang thì tính bằng 1/2 mức thu quy định; trường hợp phần dịch vượt quá 1/2 trang nhưng chưa đủ 1 trang thì tính tròn thành 1 trang.
- Các dịch vụ liên quan khác:
- Công bố di chúc: Tối đa 100.000 đồng/trường hợp.
- Niêm yết các văn bản liên quan đến thủ tục khai nhận, phân chia di sản thừa kế: Tối đa 150.000 đồng/trường hợp.
- Các công việc phát sinh khác liên quan đến công chứng: Tối đa 50.000 đồng/trường hợp.
- Nguyên tắc quản lý và sử dụng thù lao công chứng (Điều 3)
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, các tổ chức hành nghề công chứng phải thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ sau:
- Quản lý và sử dụng nguồn thu từ thù lao công chứng theo đúng quy định pháp luật hiện hành; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
- Bắt buộc phải lập và xuất hóa đơn tài chính cho khách hàng khi thu thù lao theo đúng quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
- Xây dựng biểu phí thù lao cụ thể của đơn vị mình, báo cáo bằng văn bản gửi Sở Tư pháp để theo dõi, quản lý.
- Thực hiện niêm yết công khai, rõ ràng bảng giá thù lao tại trụ sở làm việc. Mức giá niêm yết tuyệt đối không được vượt quá mức trần quy định tại Quyết định này.
- Thu thù lao theo đúng mức giá đã niêm yết công khai; mọi hành vi thu cao hơn mức niêm yết hoặc vượt mức trần đều bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng (Điều 4)
Việc giám sát và hướng dẫn thi hành quyết định được giao cho các cơ quan chuyên môn phối hợp thực hiện:
- Sở Tư pháp tỉnh An Giang: Chịu trách nhiệm chính trong việc chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra và giám sát hoạt động thu thù lao của các tổ chức hành nghề công chứng; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Đồng thời, Sở Tư pháp là đầu mối chủ trì phối hợp với các tổ chức hành nghề công chứng để tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung danh mục thù lao khi có phát sinh thực tế ngoài quy định.
- Cục Thuế tỉnh An Giang: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp để kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ nộp thuế và việc chấp hành quy định về hóa đơn, chứng từ của các tổ chức hành nghề công chứng.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành (Điều 5 và Điều 6)
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang; các tổ chức hành nghề công chứng cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định được ký ban hành bởi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang - Vương Bình Thạnh.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2015/QĐ-UBND | An Giang, ngày 04 tháng 6 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 47/TTr-STP ngày 14 tháng 5 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1. Quyết định này quy định mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng; cá nhân, tổ chức có liên quan trong việc yêu cầu công chứng.
2. Cá nhân, tổ chức phải trả thù lao công chứng khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng giao dịch; đánh máy giấy tờ, văn bản; sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản; dịch từ Tiếng Việt sang Tiếng Anh, dịch từ Tiếng Anh sang Tiếng Việt (dịch giấy tờ từ Tiếng Việt sang tiếng nước ngoài khác và từ Tiếng nước ngoài khác sang Tiếng Việt); các công việc khác liên quan đến việc công chứng.
Điều 2. Mức trần thù lao công chứng được quy định như sau:
| Số TT | Các loại thù lao | Mức trần thù lao |
| 1 | Soạn thảo hợp đồng, giao dịch (bao gồm soạn thảo, đánh máy, in ấn) | 150.000 đồng/trường hợp |
| 2 | Đánh máy giấy tờ, văn bản | 10.000 đồng/trang A4 |
| 3 | Sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản | 500 đồng/trang A4 |
| Sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản | 1.000 đồng/trang A3 | |
| 4 | Dịch từ Tiếng Anh sang Tiếng Việt; Dịch từ Tiếng Việt sang Tiếng Anh | 120.000 đồng/trang |
| Dịch từ Tiếng nước ngoài khác sang Tiếng Việt; Dịch từ Tiếng Việt sang Tiếng nước ngoài khác | 150.000 đồng/trang | |
|
| Trường hợp dịch chưa tới ½ trang, mức thu được tính bằng ½ mức thu trên; trên ½ trang nhưng chưa đủ 01 trang mức thu được tính bằng 01 trang | |
| 5 | Các công việc khác liên quan đến việc công chứng |
|
| 5.1 | Công bố di chúc | 100.000 đồng/trường hợp |
| 5.2 | Niêm yết văn bản liên quan đến thừa kế | 150.000 đồng/trường hợp |
| 5.3 | Công việc khác | 50.000 đồng/trường hợp |
Điều 3. Quản lý, sử dụng thù lao công chứng
1. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm quản lý, sử dụng thù lao công chứng theo quy định; thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước về khoản thu thù lao công chứng; lập hóa đơn tài chính cho đối tượng nộp thù lao công chứng theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
2. Tổ chức hành nghề công chứng phải xác định cụ thể mức thù lao công chứng, báo cáo Sở Tư pháp để quản lý; niêm yết công khai mức thù lao công chứng tại đơn vị mình nhưng không vượt quá mức thù lao quy định tại Quyết định này.
3. Tổ chức hành nghề công chứng phải thu thù lao theo đúng mức thù lao đã được niêm yết, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tư pháp
a) Có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các tổ chức hành nghề công chứng trong việc thu các khoản thù lao công chứng và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định.
b) Trường hợp phát sinh các loại thù lao khác ngoài các loại thù lao nêu trên, Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với các tổ chức hành nghề công chứng tham mưu, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung theo quy định.
2. Cục thuế tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước về khoản thu thù lao công chứng, việc lập hóa đơn tài chính cho đối tượng nộp thù lao công chứng theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức hành nghề công chứng và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 39/2015/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng, dịch thuật và chế độ quản lý, sử dụng tiền thu dịch vụ của hoạt động công chứng trên địa bàn do Ủy ban nhân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2 Quyết định 17/2015/QĐ-UBND quy định Biểu mức trần thù lao công chứng dành cho cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 3 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 4 Quyết định 12/2015/QĐ-UBND ban hành mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 5 Quyết định 11/2015/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng và thù lao dịch thuật tỉnh Hải Dương
- 6 Quyết định 19/2015/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 7 Quyết định 30/2015/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Luật Công chứng 2014
- 4 Quyết định 39/2015/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng, dịch thuật và chế độ quản lý, sử dụng tiền thu dịch vụ của hoạt động công chứng trên địa bàn do Ủy ban nhân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 5 Quyết định 17/2015/QĐ-UBND quy định Biểu mức trần thù lao công chứng dành cho cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 6 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 7 Quyết định 12/2015/QĐ-UBND ban hành mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 8 Quyết định 11/2015/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng và thù lao dịch thuật tỉnh Hải Dương
- 9 Quyết định 19/2015/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 10 Quyết định 30/2015/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi