Quyết định 1006/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, quản lý và tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn thị xã trong năm 2016. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy hoạch, chỉ tiêu sử dụng đất và phương án tổ chức thực hiện được ban hành kèm theo quyết định.
- Chỉ tiêu phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2016
Tổng diện tích tự nhiên của thị xã Phước Long được xác định là 11.938,43 ha, được phân bổ cụ thể cho các đơn vị hành chính cấp xã, phường (bao gồm các phường: Thác Mơ, Long Thủy, Sơn Giang, Long Phước, Phước Bình và các xã: Long Giang, Phước Tín) theo các nhóm đất chính sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với tổng số 8.048,66 ha. Trong đó, đất trồng cây lâu năm chiếm ưu thế tuyệt đối với 6.797,05 ha; đất rừng đặc dụng là 1.118,78 ha (tập trung chủ yếu tại phường Sơn Giang với 941,50 ha và xã Phước Tín với 175,03 ha); đất trồng lúa có 83,12 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 72,86 ha); đất trồng cây hàng năm khác là 41,82 ha; và đất nuôi trồng thủy sản là 7,90 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 3.889,77 ha. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm: Đất phát triển hạ tầng chiếm 2.763,01 ha (tập trung nhiều nhất tại phường Thác Mơ với 1.649,30 ha và xã Phước Tín với 857,38 ha); đất ở tại đô thị là 390,17 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 257,62 ha; đất quốc phòng là 97,38 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 91,95 ha; đất ở tại nông thôn là 87,09 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan là 42,42 ha; đất có mặt nước chuyên dùng là 44,01 ha; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa là 27,86 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng là 21,46 ha; đất cơ sở tôn giáo là 17,57 ha; đất bãi thải, xử lý chất thải là 12,76 ha; đất khu vui chơi, giải trí công cộng là 9,31 ha; đất có di tích lịch sử - văn hóa là 7,80 ha; đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp là 3,43 ha; đất sinh hoạt cộng đồng là 2,97 ha; đất phi nông nghiệp khác là 2,66 ha; đất an ninh là 3,16 ha; và đất cơ sở tín ngưỡng là 0,19 ha.
- Đất chưa sử dụng: Trên địa bàn thị xã Phước Long trong năm 2016 không còn diện tích đất chưa sử dụng (0 ha).
- Đất đô thị: Tổng diện tích đất đô thị được quy hoạch là 6.727,03 ha, bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của các phường Thác Mơ, Long Thủy, Sơn Giang, Long Phước và Phước Bình.
- Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2016
Để phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và xây dựng hạ tầng, kế hoạch thu hồi đất được phê duyệt cụ thể như sau:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 235,57 ha. Trong đó, diện tích đất trồng cây lâu năm bị thu hồi nhiều nhất với 120,49 ha (phân bổ lớn nhất tại xã Long Giang với 45,47 ha và xã Phước Tín với 37,26 ha); tiếp theo là đất rừng đặc dụng với 115,00 ha (thu hồi tại phường Sơn Giang 90,00 ha và phường Thác Mơ 25,00 ha); đất trồng lúa bị thu hồi là 0,08 ha (tại xã Long Giang).
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 3,90 ha. Các loại đất phi nông nghiệp bị thu hồi bao gồm: Đất ở tại nông thôn là 1,28 ha; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa là 1,15 ha; đất phát triển hạ tầng là 0,94 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan là 0,33 ha; và đất ở tại đô thị là 0,21 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong năm kế hoạch được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 180,56 ha. Trong đó, đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp là 162,68 ha (nhiều nhất tại xã Long Giang với 53,89 ha và xã Phước Tín với 41,49 ha); đất rừng đặc dụng chuyển sang phi nông nghiệp là 17,80 ha (tại phường Sơn Giang 16,00 ha và phường Thác Mơ 1,80 ha); đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp là 0,08 ha (tại xã Long Giang).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 97,20 ha, toàn bộ là diện tích đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng (thực hiện tại phường Sơn Giang với 74,00 ha và phường Thác Mơ với 23,20 ha).
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 24,56 ha, tập trung chủ yếu tại phường Long Phước với 23,86 ha và phường Long Thủy với 0,70 ha.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân thị xã Phước Long
Sau khi kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, Ủy ban nhân dân thị xã Phước Long có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai toàn bộ Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật về đất đai để người dân và các tổ chức được biết, giám sát.
- Thực hiện thủ tục đất đai: Tiến hành các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất một cách nghiêm ngặt, đảm bảo phù hợp và thống nhất với kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Kiểm tra, giám sát: Tổ chức các đợt kiểm tra, thanh tra thường xuyên, định kỳ đối với việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn, kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm hoặc sử dụng đất sai mục đích.
- Hiệu lực thi hành và các cơ quan chịu trách nhiệm phối hợp
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trách nhiệm thi hành quyết định thuộc về các cá nhân và cơ quan đầu ngành của tỉnh Bình Phước và thị xã Phước Long, bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thủ trưởng các Sở, ngành cấp tỉnh: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế.
- Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh.
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và Công an tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Phước Long cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trực tiếp đến việc quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1006/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 28 tháng 04 năm 2016 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA THỊ XÃ PHƯỚC LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Công văn số 463/HĐND-KT ngày 22/12/2015 của Thường trực HĐND tỉnh về việc thỏa thuận danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 238/TTr-STNMT ngày 15/4/2016 và của UBND thị xã Phước Long tại Tờ trình số 24/TTr- UBND ngày 11/4/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thị xã Phước Long với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Tổng diện tích (ha) | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | ||||||
| Phường Thác Mơ | Phường Long Thủy | Phường Sơn Giang | Phường Long Phước | Phường Phước Bình | Xã Long Giang | Xã Phước Tín | |||
| (1) | (2) | (3)=(4+5+ ...10) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
|
| TỔNG DTTN (1+2+3) | 11.938,43 | 2.106,51 | 418,95 | 1.653,29 | 1.247,61 | 1.300,67 | 2.184,90 | 3.026,49 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 8.048,66 | 217,76 | 206,67 | 1.525,77 | 908,22 | 1.114,15 | 2.033,00 | 2.043,09 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 83,12 |
| 1,48 | 59,22 |
| 8,77 | 13,63 |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên lúa nước | 72,86 |
|
| 59,22 |
|
| 13,63 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 41,82 | 4,60 | 4,94 | 6,35 |
| 6,99 | 13,50 | 5,43 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 6.797,05 | 210,90 | 197,99 | 514,70 | 908,22 | 1.097,37 | 2.005,23 | 1.862,63 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | 1.118,78 | 2,26 |
| 941,50 |
|
|
| 175,03 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 7,90 |
| 2,25 | 4,00 |
| 1,02 | 0,63 |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 3.889,77 | 1.888,75 | 212,28 | 127,52 | 339,39 | 186,51 | 151,91 | 983,41 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 97,38 | 36,40 | 0,58 |
|
|
| 30,00 | 30,40 |
| 2.2 | Đất an ninh | 3,16 | 0,02 | 2,73 | 0,20 | 0,20 | 0,01 |
|
|
| 2.3 | Đất thương mại, dịch vụ | 6,94 | 0,13 | 1,02 | 0,07 | 3,51 | 2,10 |
| 0,09 |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 91,95 | 11,95 | 3,47 | 12,09 | 19,75 | 30,15 | 9,13 | 5,41 |
| 2.5 | Đất phát triển hạ tầng | 2.763,01 | 1.649,30 | 61,44 | 44,68 | 84,09 | 34,67 | 31,44 | 857,38 |
| 2.6 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 7,80 | 2,80 |
| 5,00 |
|
|
|
|
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 12,76 | 2,08 |
|
|
|
| 10,68 |
|
| 2.8 | Đất ở tại nông thôn | 87,09 |
|
|
|
|
| 20,81 | 66,28 |
| 2.9 | Đất ở tại đô thị | 390,17 | 44,13 | 68,73 | 44,29 | 157,39 | 75,64 |
|
|
| 2.10 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 42,42 | 0,56 | 4,64 | 0,66 | 34,05 | 0,68 | 0,51 | 1,33 |
| 2.11 | Đất xây dựng trụ sở của TCSN | 3,43 |
| 2,63 | 0,80 |
|
|
|
|
| 2.12 | Đất cơ sở tôn giáo | 17,57 | 0,39 | 1,07 | 2,98 | 4,73 | 3,69 | 1,06 | 3,66 |
| 2.13 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | 27,86 |
| 0,39 | 6,54 | 6,31 | 1,36 | 5,80 | 7,46 |
| 2.14 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | 21,46 | 16,46 |
|
|
|
| 5,00 |
|
| 2.15 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 2,97 | 0,57 | 0,16 | 0,25 | 0,50 | 0,44 | 0,62 | 0,44 |
| 2.16 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 9,31 | 0,42 | 2,51 |
| 6,38 |
|
|
|
| 2.17 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 0,19 |
|
| 0,18 |
|
|
| 0,01 |
| 2.18 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 257,62 | 123,54 | 55,02 | 9,79 | 6,82 | 17,01 | 35,95 | 9,49 |
| 2.19 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 44,01 |
| 7,78 |
| 15,45 | 20,78 |
|
|
| 2.20 | Đất phi nông nghiệp khác | 2,66 |
| 0,12 |
| 0,19 |
| 0,90 | 1,45 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất đô thị | 6.727,03 | 2.106,51 | 418,95 | 1.653,29 | 1.247,61 | 1.300,67 |
|
|
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Tổng diện tích (ha) | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | ||||||
| Phường Thác Mơ | Phường Long Thủy | Phường Sơn Giang | Phường Long Phước | Phường Phước Bình | Xã Long Giang | Xã Phước Tín | |||
| (1) | (2) | (3)=(4+5+ ...10) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 235,57 | 52,30 | 2,96 | 94,69 | 2,75 | 0,06 | 45,55 | 37,26 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 0,08 |
|
|
|
|
| 0,08 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 120,49 | 27,30 | 2,96 | 4,69 | 2,75 | 0,06 | 45,47 | 37,26 |
| 1.3 | Đất rừng đặc dụng | 115,00 | 25,00 |
| 90,00 |
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 3,90 |
| 0,83 | 0,39 | 0,06 | 1,21 | 0,07 | 1,35 |
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng | 0,94 |
| 0,70 | 0,06 |
| 0,18 |
|
|
| 2.2 | Đất ở tại nông thôn | 1,28 |
|
|
|
|
| 0,07 | 1,21 |
| 2.3 | Đất ở tại đô thị | 0,21 |
| 0,13 | 0,03 | 0,03 | 0,02 |
|
|
| 2.4 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 0,33 |
|
| 0,30 | 0,03 |
|
|
|
| 2.5 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | 1,15 |
|
|
|
| 1,01 |
| 0,14 |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Tổng diện tích (ha) | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | ||||||
| Phường Thác Mơ | Phường Long Thủy | Phường Sơn Giang | Phường Long Phước | Phường Phước Bình | Xã Long Giang | Xã Phước Tín | |||
| (1) | (2) | (3)=(4+5+ ...10) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 180,56 | 41,72 | 5,35 | 23,06 | 10,23 | 4,74 | 53,97 | 41,49 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 0,08 |
|
|
|
|
| 0,08 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 162,68 | 39,92 | 5,35 | 7,06 | 10,23 | 4,74 | 53,89 | 41,49 |
| 1.3 | Đất rừng đặc dụng | 17,80 | 1,80 |
| 16,00 |
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 97,20 | 23,20 |
| 74,00 |
|
|
|
|
| 2.1 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | 97,20 | 23,20 |
| 74,00 |
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | 24,56 |
| 0,70 |
| 23,86 |
|
|
|
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Năm 2016, thị xã Phước Long không còn đất chưa sử dụng.
Điều 2. Sau khi Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thị xã Phước Long được phê duyệt, UBND thị xã Phước Long có trách nhiệm:
- Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện Kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND thị xã Phước Long và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Quyết định 414/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An
- 2 Quyết định 63/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Kbang tỉnh Gia Lai
- 3 Quyết định 1141/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 thị xã Ngã Năm tỉnh Sóc Trăng
- 4 Quyết định 1005/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Hớn Quản tỉnh Bình Phước
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Quyết định 414/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An
- 6 Quyết định 63/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Kbang tỉnh Gia Lai
- 7 Quyết định 1141/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 thị xã Ngã Năm tỉnh Sóc Trăng
- 8 Quyết định 1005/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Hớn Quản tỉnh Bình Phước