Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 104/2004/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành nhằm sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng clanhke và các loại xi măng thuộc nhóm 2523. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh chính sách thuế nhập khẩu đối với nhóm hàng nguyên liệu và thành phẩm ngành xi măng, tác động trực tiếp đến các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu vật liệu xây dựng tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động nhập khẩu mặt hàng clanhke và các loại xi măng thuộc nhóm mã hàng 2523 vào Việt Nam. Đồng thời, cơ quan Hải quan các cấp có trách nhiệm áp dụng mức thuế suất mới này để tính thuế nhập khẩu cho các lô hàng liên quan kể từ thời điểm quyết định có hiệu lực.

Nội dung điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi

Quyết định thực hiện sửa đổi chi tiết mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc nhóm 2523 (bao gồm xi măng Portland, xi măng nhôm, xi măng xỉ, xi măng super sulfat và xi măng chịu nước tương tự, đã hoặc chưa pha màu hoặc ở dạng clanhke) đã được quy định trước đó tại Quyết định số 45/2004/QĐ-BTC ngày 06/05/2004. Biểu thuế suất ưu đãi mới được quy định cụ thể như sau:

  • Mặt hàng Clanhke xi măng (Mã hàng 2523.10):
    • Clanhke xi măng dùng để sản xuất xi măng trắng (Mã hàng 2523.10.10): Áp dụng mức thuế suất ưu đãi là 10%.
    • Clanhke xi măng loại khác (Mã hàng 2523.10.90): Áp dụng mức thuế suất ưu đãi là 10%.
  • Mặt hàng Xi măng Portland:
    • Xi măng trắng, đã hoặc chưa pha màu nhân tạo (Mã hàng 2523.21.00): Áp dụng mức thuế suất ưu đãi là 40%.
    • Xi măng màu (Mã hàng 2523.29.10): Áp dụng mức thuế suất ưu đãi là 40%.
    • Xi măng Portland loại khác (Mã hàng 2523.29.90): Áp dụng mức thuế suất ưu đãi là 40%.
  • Các loại xi măng khác:
    • Xi măng nhôm (Mã hàng 2523.30.00): Áp dụng mức thuế suất ưu đãi là 40%.
    • Xi măng chịu nước khác (Mã hàng 2523.90.00): Áp dụng mức thuế suất ưu đãi là 40%.

Hiệu lực thi hành và điều khoản áp dụng

Quyết định này có hiệu lực thi hành và bắt đầu áp dụng đối với tất cả các Tờ khai hàng hoá nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan sau 15 ngày kể từ ngày văn bản được đăng trên Công báo nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 104/2004/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 104/2004/QĐ-BTC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2004 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MẶT HÀNG CLANLIKE

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;
Căn cứ Biểu thuế theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá X đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 399/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 19/06/2003 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá XI về việc sửa đổi, bổ sung Biểu thuế theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu;
Căn cứ Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của mặt hàng clanhke thuộc nhóm 2523 quy định tại Quyết định số 45/2004/QĐ-BTC ngày 06/05/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng clanhke thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới như sau:

Mã hàng

Mô tả hàng hoá

Thuế suất (%)

2523

 

 

Xi măng Portland, xi măng nhôm, xi măng xỉ (xốp), xi măng super sulfat và xi măng chịu nước (xi măng thuỷ lực) tương tự, đã hoặc chưa pha màu hoặc ở dạng clangke

 

2523

10

 

- Calanhke xi măng

 

2523

10

10

-- Để sản xuất xi măng trắng

10

2523

10

90

-- Loại khác

10

 

 

 

- Xi măng Portland:

 

2523

21

00

-- Xi măng trắng, đã hoặc chưa pha màu nhân tạo

40

2523

29

 

-- Loại khác:

 

2523

29

10

--- Xi măng màu

40

2523

29

90

--- Loại khác

40

2523

30

00

- Xi măng nhôm

40

2523

90

00

- Xi măng chịu nước khác

40

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực và áp dụng cho các Tờ khai hàng hoá nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

 

 

Trương Chí Trung

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 104/2004/QĐ-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng clanhke do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 104/2004/QĐ-BTC
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/12/2004
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trương Chí Trung
Ngày công báo: 06/01/2005
Số công báo: Số 6
Ngày hiệu lực: 21/01/2005
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 104/2004/QĐ-BTC sửa đổi mức thuế s...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký