Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 45/2004/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành nhằm điều chỉnh, sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng clanhke và các loại xi măng thuộc nhóm 2523, thay thế cho các quy định trước đó tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các hoạt động nhập khẩu mặt hàng clanhke và xi măng thuộc nhóm 2523 vào Việt Nam. Các doanh nghiệp nhập khẩu, cơ quan Hải quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện khai báo và áp dụng các mức thuế suất mới được ban hành kèm theo quyết định này.

Nội dung điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi

Quyết định thực hiện sửa đổi chi tiết mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nhóm hàng 2523 (bao gồm xi măng Portland, xi măng nhôm, xi măng xỉ, xi măng super sulfat và các loại xi măng chịu nước tương tự, đã hoặc chưa pha màu hoặc ở dạng clanhke) cụ thể như sau:

  • Mặt hàng Clanhke xi măng (Mã hàng 2523.10):
    • Clanhke dùng để sản xuất xi măng trắng (Mã hàng 2523.10.10): Áp dụng mức thuế suất ưu đãi mới là 25%.
    • Clanhke loại khác (Mã hàng 2523.10.90): Áp dụng mức thuế suất ưu đãi mới là 25%.
  • Mặt hàng Xi măng Portland:
    • Xi măng trắng, đã hoặc chưa pha màu nhân tạo (Mã hàng 2523.21.00): Áp dụng mức thuế suất ưu đãi mới là 40%.
    • Xi măng màu (Mã hàng 2523.29.10): Áp dụng mức thuế suất ưu đãi mới là 40%.
    • Xi măng Portland loại khác (Mã hàng 2523.29.90): Áp dụng mức thuế suất ưu đãi mới là 40%.
  • Các loại xi măng khác:
    • Xi măng nhôm (Mã hàng 2523.30.00): Áp dụng mức thuế suất ưu đãi mới là 40%.
    • Xi măng chịu nước khác (Mã hàng 2523.90.00): Áp dụng mức thuế suất ưu đãi mới là 40%.

Sửa đổi căn cứ pháp lý liên quan

Các mức thuế suất ưu đãi mới này thay thế cho các mức thuế suất tương ứng đối với mặt hàng clanhke và xi măng thuộc nhóm 2523 đã được quy định tại Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi.

Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

  • Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng trên Công báo.
  • Mức thuế suất ưu đãi mới được áp dụng thống nhất cho tất cả các Tờ khai hàng hoá nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan kể từ ngày 10/05/2004.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 45/2004/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 45/2004/QĐ-BTC NGÀY 06 THÁNG 05 NĂM 2004 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MẶT HÀNG CLANHKE

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;
Căn cứ Biểu thuế theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá X đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 399/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 19/06/2003 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá XI về việc sửa đổi, bổ sung Biểu thuế theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu;
Căn cứ Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998;
Căn cứ Thông báo số 81/TB-VPCP ngày 16/04/2004 của Văn phòng Chính phủ.
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của mặt hàng clanhke thuộc nhóm 2523 quy định tại Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới như sau:

Mã hàng

Mô tả hàng hoá

Thuế suất

(%)

2523

 

 

Xi măng Portland, xi măng nhôm, xi măng xỉ (xốp), xi măng super sulfat và xi măng chịu nước (xi măng thuỷ lực) tưương tự, đã hoặc chưa pha màu hoặc ở dạng clanhke

 

2523

10

 

- Clanhke xi măng:

 

2523

10

10

- - Để sản xuất xi măng trắng

25

2523

10

90

- - Loại khác

25

 

 

 

- Xi măng Portland:

 

2523

21

00

- - Xi măng trắng, đã hoặc chưưa pha màu nhân tạo

40

2523

29

 

- - Loại khác:

 

2523

29

10

- - - Xi măng màu

40

2523

29

90

- - - Loại khác

40

2523

30

00

- Xi măng nhôm

40

2523

90

00

- Xi măng chịu nưước khác

40

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng cho các Tờ khai hàng hoá nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan kể từ ngày 10/05/2004.

 

 

Trương Chí Trung

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 45/2004/QĐ-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng clanhke do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 45/2004/QĐ-BTC
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/05/2004
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trương Chí Trung
Ngày công báo: 23/05/2004
Số công báo: Số 15
Ngày hiệu lực: 07/06/2004
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại, Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 45/2004/QĐ-BTC sửa đổi mức thuế su...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký