Quyết định số 110/2002/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Chế độ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng ban hành kèm theo Quyết định số 885/1998/QĐ-BTC ngày 16/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Văn bản này tập trung siết chặt quy trình cấp phát, quản lý và giám sát việc sử dụng hóa đơn nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh có hoạt động mua và sử dụng hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành. Đồng thời, văn bản quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan thuế các cấp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý, giám sát hóa đơn.
Thủ tục mua hóa đơn lần đầu do Bộ Tài chính phát hành
Quyết định bổ sung Điều 10 quy định chi tiết về hồ sơ và quy trình mua hóa đơn lần đầu như sau:
- Hồ sơ đối với tổ chức, cá nhân mua hoá đơn: Người mua phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ bao gồm: Giấy giới thiệu mua hoá đơn do người đứng đầu tổ chức ký; Công văn mua hóa đơn (đối với tổ chức) do người đứng đầu ký hoặc Đơn đề nghị mua hoá đơn (đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh) do chủ hộ ký; Bản chính Chứng minh nhân dân của người trực tiếp đi mua để xuất trình; Giấy chứng nhận đăng ký thuế kèm theo bản photocopy; Sơ đồ các địa điểm sản xuất, kinh doanh hoặc văn phòng giao dịch do tổ chức, cá nhân tự vẽ (có xác nhận và cam kết của người đứng đầu về tính chính xác của địa chỉ). Trường hợp thay đổi địa điểm, phải gửi sơ đồ mới cho cơ quan thuế trong vòng 10 ngày. Nếu là địa điểm thuê, phải xuất trình hợp đồng thuê nhà bản chính và nộp bản photocopy để lưu hồ sơ.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra thực tế sự tồn tại của tổ chức, cá nhân để thực hiện bán hoá đơn. Số lượng hóa đơn bán lần đầu không quá 02 quyển. Nội dung kiểm tra tập trung vào hồ sơ pháp lý và nhân thân của người đứng đầu cơ sở kinh doanh. Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế và Đội trưởng Đội thuế có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát địa bàn và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thuế địa phương khác.
Thủ tục mua hóa đơn từ các lần tiếp theo
Để mua hóa đơn cho các lần sau, tổ chức và cá nhân phải thực hiện các thủ tục sau:
- Hồ sơ yêu cầu: Giấy giới thiệu kèm công văn mua hóa đơn (đối với tổ chức) hoặc đơn đề nghị mua hóa đơn (đối với hộ kinh doanh); Chứng minh nhân dân của người trực tiếp mua; Phiếu mua hoá đơn do cơ quan thuế cấp trước đó.
- Báo cáo sử dụng hóa đơn: Phải nộp Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (theo mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 82/2002/TT-BTC) có xác nhận đã kê khai thuế của bộ phận quản lý thuế. Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào số lượng hóa đơn thực tế đã sử dụng trên bảng kê để quyết định số lượng hóa đơn bán tiếp theo.
- Quy định riêng đối với hộ sản xuất, kinh doanh: Chủ hộ kinh doanh phải trực tiếp thực hiện việc mua hóa đơn trong cả lần đầu tiên và các lần tiếp theo, không được ủy quyền cho người khác.
Quy định về việc đóng dấu thông tin trên hóa đơn
Nhằm cá nhân hóa hóa đơn và ngăn ngừa việc chuyển nhượng trái phép, cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đóng dấu tên, địa chỉ và mã số thuế của tổ chức, cá nhân mua hoá đơn lên liên 2 (liên giao cho khách hàng) của toàn bộ số hoá đơn trước khi người mua mang hóa đơn ra khỏi trụ sở cơ quan thuế.
Quyền tạm dừng bán hóa đơn của cơ quan thuế
Cơ quan thuế các cấp có quyền tạm dừng bán hóa đơn đối với các tổ chức, cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau:
- Không hoàn thành đầy đủ các thủ tục và điều kiện mua hóa đơn theo quy định.
- Không thực hiện kê khai thuế, hoặc có kê khai thuế nhưng không phát sinh doanh thu sau 01 tháng kể từ ngày mua hoá đơn.
- Không thực hiện chế độ báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo đúng quy định pháp luật.
Quyền đình chỉ sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế
Cơ quan thuế có quyền ra quyết định đình chỉ sử dụng hóa đơn ngay lập tức hoặc xử lý nghiêm các hành vi vi phạm tái diễn:
- Đình chỉ ngay lập tức: Áp dụng đối với các hành vi bán hoá đơn khống (hoá đơn trắng chưa ghi nội dung) và hành vi lập hoá đơn khống khi không có giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ thực tế.
- Đình chỉ đối với hành vi tái phạm: Áp dụng khi tổ chức, cá nhân đã bị xử lý vi phạm nhưng vẫn tiếp tục thực hiện các hành vi như: Tẩy xoá hóa đơn, ghi giá trị hàng hoá, dịch vụ cao hơn giá trị thực tế; Ghi nội dung giữa liên giao cho người mua (liên 2) khác với liên lưu tại cơ sở (liên 1); Làm mất hoá đơn nhưng không khai báo kịp thời với cơ quan thuế; Các hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng từ và thuế khác đã bị cơ quan thuế xử phạt hành chính.
- Biện pháp khắc phục và chế tài bổ sung: Nếu tổ chức, cá nhân đã khắc phục, sửa chữa các sai phạm, cơ quan thuế sẽ xem xét cho phép tiếp tục mua hóa đơn. Trong trường hợp nghiêm trọng, cơ quan thuế có quyền kiến nghị cơ quan cấp phép kinh doanh tiến hành đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép đăng ký kinh doanh của đơn vị vi phạm.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp, chỉ đạo và kiểm tra sát sao việc thực hiện Chế độ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng trong phạm vi ngành và địa phương mình quản lý.
Hiệu lực thi hành
Quyết định số 110/2002/QĐ-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Tất cả các quy định và hướng dẫn về quản lý, sử dụng hóa đơn trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 110/2002/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2002 |
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Thuế Giá trị gia tăng và Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp ngày 22/5/1997;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 17/4/1996 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế;
Căn cứ Nghị định số 49/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán;
Thi hành Chỉ thị số 19/2002/CT-TTg ngày 13/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý thuế GTGT;
Để ngăn chặn các hành vi mua, bán, sử dụng hoá đơn bất hợp pháp trong khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT, khai tăng giá trị hàng hoá chiếm đoạt tiền của Ngân sách Nhà nước; theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Bổ sung Chế độ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng ban hành kèm theo Quyết định 885/1998/QĐ-BTC ngày 16/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
1.1- Thủ tục mua hóa đơn lần đầu do Bộ Tài chính phát hành gồm:
a- Đối với tổ chức, cá nhân mua hoá đơn:
+ Giấy giới thiệu mua hoá đơn do người đứng đầu tổ chức ký.
+ Công văn mua hóa đơn đối với tổ chức do người đứng đầu ký; đơn đề nghị mua hoá đơn đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh do chủ hộ ký (theo mẫu đính kèm).
+ Xuất trình chứng minh nhân dân của người trực tiếp mua hoá đơn.
+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế kèm theo bản photocopy.
+ Sơ đồ các địa điểm sản xuất, kinh doanh; văn phòng giao dịch do tổ chức, cá nhân tự vẽ có xác nhận và cam kết của người đứng đầu tổ chức, cá nhân về: Địa chỉ, số nhà (đối với thành phố, thị xã) và thôn, xã ... (đối với nông thôn) để có căn cứ theo dõi giao dịch, quản lý. Khi thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch trong vòng 10 ngày tổ chức, cá nhân phải gửi cho cơ quan thuế sơ đồ địa điểm mới. Nếu tổ chức, cá nhân thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh, văn phòng giao dịch thì phải xuất trình hợp đồng thuê nhà (để đối chiếu) và bản photocopy cho cơ quan thuế lưu.
b- Trách nhiệm của cơ quan thuế:
- Cơ quan thuế sau khi nhận hồ sơ mua hoá đơn lần đầu của tổ chức, cá nhân trong vòng 05 ngày (ngày làm việc) phải có trách nhiệm kiểm tra sự tồn tại thực tế của tổ chức, cá nhân để thực hiện bán hoá đơn theo quy định; số lượng bán hoá đơn mua lần đầu không quá 02 quyển. Nội dung kiểm tra theo quy định tại tiết a, mục 1.1, điều này và nhân thân người đứng đầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.
- Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế, đội trưởng Đội thuế các địa phương phải có trách nhiệm chỉ đạo cán bộ thuế tại địa phương kiểm tra trên địa bàn và phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế địa phương khác trong công tác quản lý, sử dụng hoá đơn.
1.2- Thủ tục mua hóa đơn các lần sau:
+ Giấy giới thiệu (do người đứng đầu tổ chức ký) kèm theo công văn mua hóa đơn đối với tổ chức; đơn đề nghị mua hoá đơn đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh do chủ hộ ký.
+ Xuất trình chứng minh nhân dân của người trực tiếp mua hoá đơn.
+ Phiếu mua hoá đơn do cơ quan thuế cấp.
+ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra theo mẫu số: 02/GTGT kèm theo Thông tư số: 82 /2002/TT-BTC ngày 18/9/2002 của Bộ Tài chính (kể cả tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp trực tiếp) có xác nhận đã kê khai thuế của bộ phận quản lý thuế. Căn cứ bảng kê về số lượng hoá đơn đã sử dụng, cơ quan thuế xác định số lượng hoá đơn cần bán cho tổ chức, cá nhân.
Riêng đối với hộ sản xuất, kinh doanh mua lần đầu và các lần tiếp sau phải là chủ hộ trực tiếp mua hoá đơn.
1.3- Đóng dấu tên, địa chỉ, mã số thuế trên hoá đơn:
Cơ quan thuế tổ chức thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân mua hoá đơn trên liên 2 của số hoá đơn trước khi mang ra khỏi trụ sở cơ quan thuế.
2- Thay thế nội dung Điều 22 như sau:
Cơ quan thuế có quyền từ chối việc bán hoá đơn hoặc ra quyết định đình chỉ việc sử dụng hoá đơn đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về sử dụng hoá đơn.
2.1- Cơ quan thuế các cấp có quyền tạm dừng việc bán hoá đơn đối với tổ chức, cá nhân mua hoá đơn:
a- Không đủ thủ tục, điều kiện theo quy định để bán hoá đơn tại điểm 1 điều này.
b- Không kê khai thuế hoặc có kê khai thuế nhưng không có doanh thu sau 01 tháng mua hoá đơn.
c- Không thực hiện báo cáo sử dụng hoá đơn theo quy định.
2.2- Cơ quan thuế các cấp có quyền đình chỉ việc sử dụng hoá đơn đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong các trường hợp như sau:
a- Đình chỉ ngay đối với các hành vi bán hoá đơn khống (hoá đơn trắng) và lập hoá đơn nhưng không có hàng hoá, dịch vụ.
b- Có hành vi vi phạm dưới đây đã bị cơ quan thuế xử lý nhưng vẫn tiếp tục vi phạm như:
- Tẩy xoá, ghi hoá đơn có giá trị hàng hoá, dịch vụ cao hơn giá trị thực tế của hàng hoá, dịch vụ.
- Ghi hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ trên hoá đơn giao cho người mua (liên 2) khác với hoá đơn lưu tại cơ sở kinh doanh (liên 1).
- Cơ sở kinh doanh mất hoá đơn nhưng không khai báo theo quy định hiện hành với cơ quan thuế.
- Các trường hợp vi phạm chế độ quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng từ và thuế đã bị cơ quan thuế xử phạt.
Các hành vi vi phạm nêu trên mà tổ chức, cá nhân đã khắc phục, sửa chữa thì tiếp tục được cơ quan thuế xem xét để bán hoá đơn. Trong những trường hợp cần thiết cơ quan thuế có thể kiến nghị với cơ quan cấp giấy phép kinh doanh đình chỉ rút giấy phép đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân vi phạm Chế độ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn.
Điều 2: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện Chế độ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng trong ngành và địa phương.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định và hướng dẫn thực hiện trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký) |
| Số: | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ..., ngày tháng năm 2002 |
Kính gửi:
1- Tên tổ chức xin mua hoá đơn ...............................................................
Mã số thuế : .................................................................................................
Số điện thoại: ........................ số fax .......................................................
Địa chỉ giao dịch: số nhà............. đường phố...............................................
Phường xã........................... Quận, huyện, thị xã........................................
Tỉnh, thành phố ............................
Địa chỉ nơi kinh doanh: số nhà ............. đường phố ....................................
Phường xã..................................... Quận, huyện, thị xã..............................
Tỉnh, thành phố ...........................................................................................
Ngành nghề kinh doanh ..............................................................................
2- Họ và tên Thủ trưởng đơn vị mua hoá đơn: ....................................
Ngày tháng năm sinh: ..................................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú .................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu tạm trú ( nếu có)........................................................
Chứng minh thư số :.... ...... cấp ngày ....... tháng ......... năm .........cấp tại .
Số điện thoại cố định ........................
Số điện thoại di động........................
Đơn vị chúng tôi đã nghiên cứu đầy đủ, nghiêm túc Chế độ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng kèm theo Quyết định số: 885/1998/QĐ- BTC ngày 16/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Đơn vị chúng tôi xin mua hoá đơn tại Cục Thuế................ loại hoá đơn............... số lượng...... quyển.
3- Chúng tôi xin cam kết:
- Các kê khai trên là đúng sự thật, nếu khai sai hoặc không đầy đủ thì cơ quan Thuế có quyền hạn chế, từ chối hoặc đình chỉ bán hoá đơn, đình chỉ sử dụng hoá đơn của đơn vị.
- Quản lý hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành đúng quy định của Nhà nước, không bán lại cho bất kỳ 1 tổ chức và cá nhân nào khác. Nếu vi phạm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Nhà nước.
Thủ trưởng đơn vị
( ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu )
* Mẫu này dùng cho các tổ chức đăng ký mua hoá đơn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày tháng năm 2002
ĐƠN MUA VÀ CAM KẾT SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN
Kính gửi:
- Tên hộ kinh doanh xin mua hoá đơn ...........................................................
Mã số thuế : ........................................................................................................
Số điện thoại: ......................... số fax ..............................................................
Địa chỉ nơi kinh doanh: số nhà .................................. đường phố......................
Phường xã..................................... Quận , huyện, thị xã......................................
Tỉnh, thành phố ...................................................................................................
Ngành nghề kinh doanh ......................................................................................
- Họ và tên chủ hộ xin mua hoá đơn : ...........................................................
Ngày tháng năm sinh : .......................................................................................
Thường trú tại: ..................................................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ...........................................................................
Tạm trú tại : ..........................................................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu tạm trú ................................................................................
Mang chứng minh thư số:......... cấp ngày....... tháng......... năm ......... tại .........
Số điện thoại cố định ............................
Số điện thoại di động............................
Tôi làm đơn này đề nghị Chi cục Thuế giải quyết cho tôi được mua hoá đơn loại hoá đơn ......................... số lượng.................... quyển.
- Tôi xin cam kết:
- Các kê khai trên là đúng sự thật, nếu khai sai hoặc không đầy đủ thì cơ quan Thuế có quyền hạn chế, từ chối hoặc đình chỉ bán hoá đơn, đình chỉ sử dụng hoá đơn của đơn vị.
- Quản lý hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành đúng quy định của Nhà nước, không bán lại cho bất kỳ 1 tổ chức và cá nhân nào khác. Nếu vi phạm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Nhà nước.
Chủ hộ kinh doanh
(ký ghi rõ họ và tên)
* Mẫu này dùng cho các hộ cá thể đăng ký mua hoá đơn.
- 1 Nghị định 178-CP năm 1994 về nhiệm vụ,quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính
- 2 Nghị định 22-CP năm 1996 về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
- 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 1997
- 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 1997
- 5 Nghị định 49/1999/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
- 6 Chỉ thị 19/2002/CT-TTg về tăng cường công tác quản lý thuế giá trị gia tăng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 31/2001/QĐ-BTC sửa đổi Chế độ quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Quyết định 1126/2001/TCTĐC ban hành quy trình nghiệp vụ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Công văn 13675/BTC-CST năm 2013 thời điểm phát hành hoá đơn đối với hoạt động cung cấp dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 178-CP năm 1994 về nhiệm vụ,quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính
- 2 Nghị định 22-CP năm 1996 về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
- 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 1997
- 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 1997
- 5 Nghị định 49/1999/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
- 6 Quyết định 31/2001/QĐ-BTC sửa đổi Chế độ quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 7 Quyết định 1126/2001/TCTĐC ban hành quy trình nghiệp vụ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Chỉ thị 19/2002/CT-TTg về tăng cường công tác quản lý thuế giá trị gia tăng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9 Thông tư 82/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 79/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 13675/BTC-CST năm 2013 thời điểm phát hành hoá đơn đối với hoạt động cung cấp dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành