Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng đã ban hành Quyết định số 1150/2007/QĐ-UBND nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định phân cấp công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức ban hành kèm theo Quyết định số 2460/2004/QĐ-UB ngày 05 tháng 10 năm 2004. Quyết định này tập trung điều chỉnh, phân định rõ ràng thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức giữa các cấp chính quyền và các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Phạm vi áp dụng của văn bản bao gồm toàn bộ công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh Cao Bằng. Đối tượng áp dụng trực tiếp là cán bộ, công chức, viên chức từ cấp tỉnh, cấp huyện đến cấp xã, cùng các chức danh lãnh đạo trong các doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh quản lý.
Sửa đổi, bổ sung quy định về bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, nghỉ hưu, thôi việc
Quyết định đã phân định chi tiết thẩm quyền của từng cấp quản lý đối với công tác nhân sự như sau:
- Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo đối với cấp trưởng, phó các sở, ban, ngành và tương đương sau khi có thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Phê duyệt kết quả bầu cử, miễn nhiệm các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003. Quyết định nghỉ hưu đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện khi có thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Đồng thời, quyết định nhân sự đối với các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng của các doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh.
- Thẩm quyền của Thủ trưởng các sở, ban, ngành và tương đương: Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với các chức vụ lãnh đạo từ cấp Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sở. Trong trường hợp cần thay thế cán bộ yếu kém về năng lực hoặc suy thoái đạo đức mà Thủ trưởng đơn vị không tự giải quyết được, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ trực tiếp chỉ đạo. Đối với các chức danh lãnh đạo có quy định riêng theo ngành dọc thì thực hiện theo quy định của ngành đó. Ngoài ra, Thủ trưởng sở ngành có quyền quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với các chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm và toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý.
- Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phê chuẩn kết quả bầu cử, miễn nhiệm các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã theo Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ lãnh đạo từ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc huyện. Quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với các chức danh thuộc thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu cử, bổ nhiệm, miễn nhiệm và toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã thuộc quyền quản lý.
Sửa đổi, bổ sung quy định về bổ nhiệm vào ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch và nâng bậc lương
Công tác quản lý ngạch và bậc lương được phân cấp cụ thể nhằm tăng tính chủ động cho các cơ quan cơ sở:
- Về bổ nhiệm vào ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với các chức danh do mình bổ nhiệm và các ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương. Giám đốc Sở Nội vụ quyết định nâng ngạch, chuyển ngạch đối với các ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bổ nhiệm vào biên chế chính thức (bổ nhiệm vào ngạch) cho công chức, viên chức và công chức cấp xã sau khi hoàn thành chế độ tập sự, thử việc; đồng thời quyết định nâng ngạch cho công chức cấp xã.
- Về nâng bậc lương: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nâng bậc lương đối với các chức danh do mình bổ nhiệm, ngạch chuyên viên cao cấp (sau khi có ý kiến của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh), ngạch chuyên viên chính và tương đương, cùng các chức danh lãnh đạo doanh nghiệp Nhà nước (Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng). Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định nâng bậc lương thường xuyên từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống cho cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã thuộc quyền quản lý. Đối với trường hợp nâng bậc lương trước thời hạn, các cơ quan này phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Nội vụ trước khi ra quyết định.
Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp luật
Để đảm bảo việc thực hiện phân cấp được nghiêm túc và đúng quy định, văn bản nêu rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Sở Nội vụ chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nội dung phân cấp tại Quyết định này.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện thẩm quyền được giao, đồng thời phải thực hiện báo cáo định kỳ về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1150/2007/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 04 tháng 7 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 2460/2004/QĐ-UB NGÀY 05 THÁNG 10 NĂM 2004 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP CÔNG TÁC TỔ CHỨC, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 28 tháng 4 năm 2000 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ ý kiến kết luận của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp ngày 17 tháng 5 năm 2007;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định phân cấp công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức ban hành kèm theo Quyết định số 2460/2004/QĐ-UB ngày 05 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng như sau:
"Điều 5. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, nghỉ hưu, thôi việc:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Cấp trưởng, phó các sở, ban, ngành và tương đương (khi có thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy);
b) Phê duyệt kết quả bầu cử, miễn nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện, thị theo Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
c) Quyết định nghỉ hưu đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thị (khi có thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy);
d) Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng doanh nghiệp Nhà nước.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và tương đương:
a) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với chức vụ lãnh đạo từ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương. Trường hợp xét thấy cần thay thế những cán bộ yếu kém về năng lực, suy thoái về phẩm chất đạo đức... Thủ trưởng các sở, ban, ngành không giải quyết được thì Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo; các chức danh lãnh đạo có quy định riêng theo ngành thì thực hiện theo quy định của ngành.
b) Quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối các chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm; các cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyên, thị:
a) Phê chuẩn kết quả bầu cử, miễn nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
b) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với chức vụ lãnh đạo từ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương.
c) Quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với các chức danh thuộc quyền phê chuẩn kết quả bầu cử, bổ nhiệm, miễn nhiệm và cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn thuộc quyền quản lý".
"Điều 7. Bổ nhiệm vào ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch và nâng bậc lương:
1. Bổ nhiệm vào ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch đối với các chức danh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm; ngạch chuyên viên chính và tương đương;
b) Giám đốc Sở Nội vụ quyết định nâng ngạch, chuyển ngạch đối với các ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống;
c) Thủ trưởng các sở, ban, ngành và tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị quyết định bổ nhiệm vào biên chế chính thức (bổ nhiệm vào ngạch) đối với công chức, viên chức và công chức xã, phường, thị trấn sau khi đã hoàn thành chế độ tập sự, thử việc thuộc quyền quản lý; nâng ngạch cho công chức xã, phường, thị trấn.
2. Nâng bậc lương:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nâng bậc lương đối với các chức danh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm; chuyên viên cao cấp (khi có ý kiến của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh); chuyên viên chính và tương đương; Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng doanh nghiệp Nhà nước;
b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành và tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị quyết định nâng bậc lương thường xuyên (nâng bậc lương trước thời hạn phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản với Sở Nội vụ trước khi quyết định) từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống đối với cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn thuộc quyền quản lý ".
Điều 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi thực hiện thẩm quyền theo Quy định phân cấp này, định kỳ báo cáo về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998
- 2 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Cán bộ, Công chức năm 2000
- 3 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 2003
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 1 Quyết định 1332/2012/QĐ-UBND về Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công, viên chức trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 2 Quyết định 52/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương giai đoạn 2011-2015 do tỉnh Bình Định ban hành
- 1 Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998
- 2 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Cán bộ, Công chức năm 2000
- 3 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 2003
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 6 Quyết định 52/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương giai đoạn 2011-2015 do tỉnh Bình Định ban hành