Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 120/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quy định về việc phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa công tác quản lý nhân sự, tăng cường tính chủ động và trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức tại địa phương.

Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh Bình Phước (ban hành kèm theo Quyết định số 120/2006/QĐ-UBND).
  • Ngày có hiệu lực: Từ ngày 01/02/2007.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này bãi bỏ toàn bộ các quy định trước đây trái với Quy định ban hành kèm theo.
  • Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan.

Xây dựng quy hoạch cán bộ, công chức

Thủ trưởng các cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch đội ngũ cán bộ chủ chốt thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị mình. Quá trình này phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn và quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bình Phước.

Thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức và miễn nhiệm

Quy định phân định rõ ràng thẩm quyền quyết định nhân sự lãnh đạo, quản lý theo từng cấp hành chính:

  • Chủ tịch UBND tỉnh quyết định: Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm đối với các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và các chức vụ tương đương sau khi có ý kiến thống nhất của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Đối với chức danh Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh cho ý kiến thống nhất để Thường trực HĐND tỉnh bổ nhiệm. Đối với chức danh Trưởng Ban quản lý các Khu Công nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh lập Tờ trình đề nghị Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm. Đối với chức vụ Trưởng cơ quan hành chính trực thuộc Sở, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh.
  • Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định: Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc huyện sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Huyện ủy.
  • Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh quyết định: Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm đối với Phó cơ quan hành chính trực thuộc Sở, Trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc Sở sau khi có văn bản thỏa thuận của Giám đốc Sở Nội vụ. Đối với chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh tự quyết định.
  • Thủ trưởng cơ quan hành chính trực thuộc Sở quyết định: Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm đối với Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sau khi có văn bản thống nhất của Giám đốc Sở. Đối với chức vụ Phó Trưởng phòng và tương đương, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Sở tự quyết định.
  • Các trường hợp đặc biệt: Chức danh Trưởng/Phó phòng Công chứng thực hiện theo Nghị định 75/2000/NĐ-CP; Đội trưởng/Phó Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thực hiện theo Nghị định 10/CP; các chức danh thanh tra thực hiện theo Luật Thanh tra. Thẩm quyền bổ nhiệm chức danh Quyền trưởng được áp dụng tương tự như thẩm quyền bổ nhiệm Thủ trưởng cơ quan đó.

Nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức

Công tác đánh giá cán bộ, công chức được phân cấp cụ thể nhằm đảm bảo tính sát thực và hiệu quả:

  • Chủ tịch UBND tỉnh đánh giá: Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND và UBND cấp huyện; công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương.
  • Chủ tịch UBND cấp huyện đánh giá: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc huyện.
  • Thủ trưởng cơ quan hành chính cấp tỉnh đánh giá: Trưởng, Phó cơ quan hành chính trực thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở; công chức không giữ chức vụ lãnh đạo công tác tại các phòng chuyên môn thuộc Sở.
  • Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Sở và Trưởng phòng cấp huyện đánh giá: Công chức thuộc quyền quản lý và sử dụng trực tiếp.

Tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển, biệt phái và luân chuyển

Quy trình dịch chuyển nhân sự được kiểm soát chặt chẽ qua các cấp thẩm quyền:

  • Chủ tịch UBND tỉnh quyết định: Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh và công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương (phải có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh theo phân cấp quản lý).
  • Giám đốc Sở Nội vụ quyết định: Đối với công chức giữ ngạch từ chuyên viên chính trở xuống trong các trường hợp: tiếp nhận công chức ngoài tỉnh; thuyên chuyển công chức ra ngoài tỉnh hoặc ra khỏi biên chế, quỹ lương của tỉnh; tiếp nhận, điều động giữa khối Đảng và khối Nhà nước; điều động, luân chuyển, biệt phái giữa các cơ quan hành chính trong tỉnh; điều động công chức cấp tỉnh về cấp xã hoặc đơn vị sự nghiệp; điều động viên chức về cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh.
  • Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định: Điều động, luân chuyển, biệt phái công chức giữ ngạch từ chuyên viên chính trở xuống trong nội bộ cơ quan, đơn vị (bao gồm cả việc chuyển đổi giữa công chức và viên chức trong nội bộ). Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định điều động công chức cấp huyện về cấp xã và ngược lại.
  • Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Sở quyết định: Điều động, luân chuyển, biệt phái công chức trong nội bộ đơn vị mình.
  • Yêu cầu bắt buộc: Khi điều động, luân chuyển công chức sang đơn vị sự nghiệp hoặc ngược lại, cơ quan phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch năng lực theo tiêu chuẩn ngạch. Nghiêm cấm việc lợi dụng điều động, thuyên chuyển để nâng ngạch hoặc nâng lương trái quy định.

Tuyển dụng, chuyển ngạch và bổ nhiệm ngạch công chức

Công tác tuyển dụng và phát triển nghề nghiệp của công chức được thực hiện theo quy trình thống nhất:

  • Về tuyển dụng: Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Hội đồng tuyển dụng và công nhận kết quả trúng tuyển. Giám đốc Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch, tham mưu tổ chức tuyển dụng, phân bổ thí sinh trúng tuyển và hủy bỏ quyết định tuyển dụng khi có vi phạm. Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện bố trí công tác và cử người hướng dẫn tập sự.
  • Về chuyển ngạch: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định chuyển ngạch cho các chức danh lãnh đạo thuộc thẩm quyền quản lý và công chức ngạch chuyên viên cao cấp. Giám đốc Sở Nội vụ quyết định chuyển ngạch cho công chức từ ngạch chuyên viên chính trở xuống và thỏa thuận xếp lương để Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đối với cán bộ cấp xã được điều động lên cấp huyện.
  • Về bổ nhiệm ngạch: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm ngạch chuyên viên chính và tương đương sau khi đạt kết quả thi nâng ngạch; đề nghị Bộ Nội vụ quyết định đối với ngạch chuyên viên cao cấp. Giám đốc Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm ngạch cán sự, chuyên viên và tương đương, cũng như bổ nhiệm ngạch sau khi hoàn thành tập sự.

Nâng bậc lương, phụ cấp và giải quyết chế độ hưu trí

Chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội được phân cấp thực hiện như sau:

  • Nâng bậc lương và phụ cấp thâm niên vượt khung: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đối với các chức danh lãnh đạo cấp sở, cấp huyện và công chức ngạch chuyên viên cao cấp. Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đối với các ngạch công chức còn lại và các chức danh lãnh đạo trực thuộc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm.
  • Giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, hưu trí: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đối với các chức danh lãnh đạo cấp sở, cấp huyện, chuyên viên cao cấp (sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy) và Trưởng cơ quan trực thuộc Sở (sau khi có ý kiến của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh). Giám đốc Sở Nội vụ quyết định đối với các đối tượng công chức còn lại.

Thẩm quyền xử lý kỷ luật cán bộ, công chức

Công tác xử lý kỷ luật được quy định chặt chẽ tương ứng với thẩm quyền quản lý cán bộ:

  • Chủ tịch UBND tỉnh quyết định kỷ luật: Áp dụng mọi hình thức kỷ luật đối với công chức giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương, công chức ngạch chuyên viên cao cấp (riêng hạ ngạch chuyên viên cao cấp phải đề nghị Bộ Nội vụ quyết định) sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Quyết định kỷ luật mọi hình thức đối với Trưởng cơ quan trực thuộc Sở sau khi có ý kiến của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh. Quyết định kỷ luật hạ ngạch đối với công chức ngạch chuyên viên chính.
  • Giám đốc Sở Nội vụ quyết định: Kỷ luật hạ ngạch đối với công chức ngạch cán sự, chuyên viên và tương đương; quyết định buộc thôi việc đối với tất cả công chức (trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh); thỏa thuận để Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh quyết định cách chức Phó cơ quan trực thuộc Sở và Trưởng phòng thuộc Sở.
  • Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, cách chức đối với công chức thuộc quyền quản lý (đối với Trưởng, Phó phòng cấp huyện phải có ý kiến của Ban Thường vụ Huyện ủy).
  • Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh quyết định: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, cách chức đối với công chức thuộc quyền quản lý trực tiếp (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ).
  • Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Sở quyết định: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức đối với công chức thuộc quyền sử dụng (đối với Trưởng phòng thuộc đơn vị phải có sự thống nhất của Giám đốc Sở). Riêng chức danh Đội trưởng, Phó Đội trưởng Đội Quản lý thị trường do Giám đốc Sở Thương mại và Du lịch quyết định kỷ luật.

Quản lý hồ sơ và tổ chức thực hiện

Để đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong quản lý nhà nước về cán bộ, công chức, quy định đề ra các biện pháp tổ chức thực hiện cụ thể:

  • Quản lý hồ sơ: Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm quản lý chung hồ sơ của toàn bộ cán bộ, công chức hành chính trong tỉnh. Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện trực tiếp quản lý hồ sơ của công chức thuộc thẩm quyền.
  • Chế độ báo cáo: Các cơ quan được phân cấp phải gửi quyết định, văn bản quản lý nhân sự về Sở Nội vụ, Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước cùng cấp để theo dõi. Định kỳ 6 tháng và hàng năm phải gửi báo cáo thống kê công tác quản lý cán bộ, công chức về Sở Nội vụ.
  • Thanh tra, giám sát: Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và giám sát việc thực hiện Quy định này trên toàn địa bàn tỉnh Bình Phước.
  • Sửa đổi, bổ sung: Quy định sẽ được xem xét sửa đổi, bổ sung kịp thời khi có sự thay đổi từ thực tiễn địa phương hoặc các văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 120/2006/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 21 tháng 12 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị; Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 413/QĐ-TU ngày 22/6/2000 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc quy định phân cấp quản lý cán bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 510/TTr-SNV ngày 12/12/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2007. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Tấn Hưng

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 120/2006/QĐ-UBND ngày 21/12/2006 của UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong cơ quan Nhà nước ở cấp tỉnh, cấp huyện được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29/4/2003.

2. Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan hành chính Nhà nước ở cấp tỉnh, cấp huyện được quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29/4/2003.

3. Công chức trong biên chế được điều động, tăng cường, biệt phái đến công tác tại các Hội, Ban quản lý dự án.

Điều 2. Nội dung phân cấp quản lý cán bộ, công chức

1. Quy hoạch;

2. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm;

3. Tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển, biệt phái, luân chuyển;

4. Nhận xét, đánh giá;

5. Thi tuyển, tuyển dụng;

6. Xếp lương, nâng bậc lương, nâng ngạch, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch;

7. Giải quyết chế độ chính sách (hưu trí, thôi việc);

8. Kỷ luật;

9. Quản lý hồ sơ.

Điều 3. Các cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức

1. UBND tỉnh thống nhất quản lý cán bộ, công chức thuộc tỉnh theo các nội dung quản lý nêu tại Điều 2 của Quy định này.

2. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý cán bộ, công chức theo các nội dung quản lý được quy định tại Điều 2 của Quy định này.

3. Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh (gồm các Sở, ban, ngành tỉnh, sau đây gọi chung là Sở); Chủ tịch UBND các huyện, thị xã (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) có trách nhiệm trực tiếp quản lý cán bộ, công chức đang công tác, sinh hoạt tại cơ quan, đơn vị mình và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc quản lý cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của mình.

4. Thủ trưởng cơ quan hành chính trực thuộc Sở (gồm các Chi cục trực thuộc Sở, Thanh tra Giao thông vận tải), có trách nhiệm trực tiếp quản lý cán bộ, công chức đang công tác, sinh hoạt tại cơ quan, đơn vị mình và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về việc quản lý cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của mình.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức

Công tác quản lý cán bộ, công chức phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

1. Thực hiện đúng các quy định hiện hành về công tác quản lý cán bộ, công chức của Đảng và Nhà nước ban hành.

2. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể quyết định đi đôi với việc thực hiện đầy đủ trách nhiệm cá nhân trong công tác quản lý cán bộ, công chức.

3. Đối với cán bộ bầu cử, ngoài việc thực hiện theo quy định này còn phải thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp hiện hành.

Chương II

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CÁC NỘI DUNG QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Điều 5. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch cán bộ, công chức

Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch đội ngũ cán bộ chủ chốt của đơn vị theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

Điều 6. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo và quản lý các cấp

1. Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đối với các chức vụ: Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương;

- Đối với chức danh Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh có ý kiến thống nhất để Thường trực HĐND cấp tỉnh bổ nhiệm;

- Đối với chức danh Trưởng Ban quản lý các Khu Công nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh có Tờ trình đề nghị Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.

2. Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm sau khi có ý kiến của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh đối với chức vụ: Trưởng cơ quan hành chính trực thuộc Sở.

3. Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm đối với các chức vụ: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc huyện sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Huyện ủy.

4. Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ra quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm sau khi có văn bản thỏa thuận của Giám đốc Sở Nội vụ đối với các chức vụ: Phó cơ quan hành chính trực thuộc Sở, Trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc Sở, (riêng chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Công chứng thực hiện theo Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực).

5. Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm đối với chức vụ Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc Sở.

6. Thủ trưởng cơ quan hành chính trực thuộc Sở ra quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm đối với chức vụ Trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc đơn vị sau khi có văn bản thống nhất của Giám đốc Sở. Đối với chức vụ Phó Trưởng phòng và tương đương do Thủ trưởng cơ quan hành chính trực thuộc Sở quyết định. (Riêng chức danh Đội Trưởng, Phó đội trưởng Đội Quản lý thị trường thực hiện theo Nghị định số 10/CP ngày 23/01/1995 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường).

7. Đối với các chức danh thanh tra các cấp thực hiện theo Luật Thanh tra.

8. Thẩm quyền bổ nhiệm chức danh Quyền trưởng (Quyền Chi cục Trưởng, Quyền Trưởng phòng…) được thực hiện như các quy định về thẩm quyền bổ nhiệm chức danh Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nêu tại Điều 6 của Quy định này.

Điều 7. Nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức

1. Chủ tịch UBND tỉnh nhận xét, đánh giá đối với các chức danh sau, theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy:

- Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương;

- Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐND, UBND cấp huyện;

- Công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương.

2. Chủ tịch UBND cấp huyện nhận xét, đánh giá đối với các chức danh sau:

- Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương.

3. Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh nhận xét, đánh giá đối với các chức danh sau:

- Trưởng, Phó cơ quan hành chính trực thuộc Sở;

- Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc Sở;

- Công chức không giữ chức vụ trên công tác trong các Phòng, Ban chuyên môn thuộc Sở.

4. Thủ trưởng cơ quan hành chính trực thuộc Sở, Trưởng phòng cấp huyện nhận xét, đánh giá đối với công chức thuộc quyền quản lý trực tiếp .

Điều 8. Tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển, biệt phái, luân chuyển cán bộ, công chức

1. Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển, biệt phái, luân chuyển đối với các chức danh sau:

- Công chức giữ chức vụ lãnh đạo do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 của Quy định này;

- Công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương.

Đối với các chức vụ lãnh đạo thuộc diện quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển, biệt phái, luân chuyển sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Ban cán sự Đảng UBND tỉnh.

2. Giám đốc Sở Nội vụ có thẩm quyền:

Xem xét ra quyết định đối với công chức giữ ngạch từ chuyên viên chính và tương đương trở xuống (trừ các chức danh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định) trong các trường hợp sau:

- Tiếp nhận công chức đến công tác tại các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh;

- Thuyên chuyển công chức trong cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh ra ngoài tỉnh, ra các tổ chức, đơn vị không thuộc biên chế và quỹ lương của tỉnh;

- Tiếp nhận và điều động công chức giữa khối Đảng và khối Nhà nước;

- Điều động, luân chuyển, biệt phái công chức giữa các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh;

- Điều động, luân chuyển, biệt phái công chức cấp tỉnh đến công tác tại xã, phường, thị trấn hoặc đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh;

- Điều động, luân chuyển, biệt phái viên chức đến công tác tại các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh.

3. Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền ra quyết định đối với công chức giữ ngạch từ chuyên viên chính trở xuống (trừ các chức danh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định) trong các trường hợp sau:

- Điều động, luân chuyển, biệt phái công chức trong nội bộ cơ quan, đơn vị (kể cả trường hợp điều động, luân chuyển, biệt phái công chức đến công tác tại đơn vị sự nghiệp hoặc viên chức đến công tác tại Phòng, Ban chuyên môn và cơ quan hành chính trong nội bộ cơ quan, đơn vị);

- Điều động, luân chuyển, biệt phái công chức cấp huyện đến công tác tại xã, phường, thị trấn hoặc cán bộ chuyên trách xã, phường, thị trấn đến công tác tại các Phòng, Ban chuyên môn thuộc huyện.

4. Thủ trưởng cơ quan hành chính trực thuộc Sở có thẩm quyền ra quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái công chức trong nội bộ đơn vị.

5. Những trường hợp điều động, luân chuyển, biệt phái công chức đến công tác tại đơn vị sự nghiệp; viên chức đến công tác tại cơ quan hành chính; cán bộ chuyên trách xã, phường, thị trấn đến công tác tại Phòng, Ban chuyên môn cấp huyện…, cơ quan, đơn vị phải thành lập Hội đồng để kiểm tra, sát hạch năng lực, trình độ theo tiêu chuẩn ngạch, chức danh quy định.

6. Nghiêm cấm việc điều động, thuyên chuyển, biệt phái, luân chuyển cán bộ, công chức có kết hợp với nâng ngạch hoặc nâng lương không theo quy định hiện hành.

Điều 9. Tuyển dụng công chức trong cơ quan hành chính được giao chỉ tiêu biên chế, quỹ lương hàng năm

1. Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Hội đồng tuyển dụng để tổ chức tuyển dụng công chức, công chức dự bị; công nhận kết quả trúng tuyển công chức, công chức dự bị.

2. Giám đốc Sở Nội vụ có thẩm quyền:

- Xây dựng kế hoạch, tham mưu UBND tỉnh để tổ chức tuyển dụng công chức, công chức dự bị;

- Tuyển dụng và phân bổ thí sinh trúng tuyển công chức, công chức dự bị;

- Hủy bỏ quyết định tuyển dụng công chức, công chức dự bị.

3. Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền:

- Bố trí công tác cho công chức, công chức dự bị;

- Ra quyết định cử công chức cùng ngạch hoặc ngạch trên hướng dẫn công chức mới tuyển dụng tập sự, dự bị.

Điều 10. Chuyển ngạch

1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định chuyển ngạch đối với các chức danh sau:

- Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương;

- Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐND, UBND cấp huyện;

- Công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương.

2. Giám đốc Sở Nội vụ có thẩm quyền:

- Ra quyết định chuyển ngạch đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống (trừ các chức danh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định);

- Thỏa thuận về xếp lương để Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định xếp lại lương cho những trường hợp cán bộ chuyên trách xã, phường, thị trấn được điều động đến công tác tại các Phòng, Ban chuyên môn cấp huyện mà hưởng lương theo bảng lương chức vụ.

Điều 11. Bổ nhiệm vào ngạch công chức (sau khi đạt kết quả thi nâng ngạch; sau khi đạt kết quả tập sự, dự bị)

1. Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định bổ nhiệm vào ngạch đối với công chức đạt kết quả thi nâng ngạch chuyên viên chính và tương đương. Riêng ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương Chủ tịch UBND tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Nội vụ quyết định.

2. Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định bổ nhiệm vào ngạch đối với công chức đạt kết quả thi nâng ngạch cán sự, chuyên viên và tương đương; công chức đạt kết quả tập sự, dự bị.

Điều 12. Nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và phụ cấp thâm niên vượt khung

1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với các chức danh sau:

- Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND cấp huyện;

- Công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương.

2. Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với các ngạch công chức còn lại và công chức giữ chức vụ do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Quy định này.

Điều 13. Cho cán bộ, công chức nghỉ việc để hưởng chế độ BHXH (bao gồm nghỉ việc hưởng chế độ BHXH một lần và nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hàng tháng)

1. Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định cho cán bộ, công chức nghỉ hưu, nghỉ việc để hưởng chế độ BHXH sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đối với các chức danh sau:

- Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND cấp huyện;

- Công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương.

Đối với công chức giữ chức vụ Trưởng cơ quan hành chính trực thuộc Sở, Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định nghỉ hưu, nghỉ việc sau khi có ý kiến của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh.

2. Giám đốc Sở Nội vụ quyết định cho cán bộ, công chức nghỉ hưu, nghỉ việc để hưởng chế độ BHXH đối với cán bộ, công chức còn lại.

Điều 14. Kỷ luật cán bộ, công chức

1. Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định kỷ luật (tất cả các hình thức kỷ luật) sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đối với công chức giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương; công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, (riêng kỷ luật hình thức hạ ngạch đối với ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương thì đề nghị Bộ Nội vụ quyết định);

- Kỷ luật với tất cả các hình thức đối với công chức giữ chức vụ Trưởng cơ quan hành chính trực thuộc Sở sau khi có ý kiến của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh;

- Kỷ luật hình thức hạ ngạch đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương.

2. Giám đốc Sở Nội vụ xem xét:

- Ra quyết định kỷ luật hình thức hạ ngạch đối với công chức giữ ngạch cán sự, chuyên viên và tương đương;

- Ra quyết định kỷ luật hình thức buộc thôi việc đối với tất cả công chức (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh);

- Thỏa thuận để Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ra quyết định kỷ luật hình thức cách chức đối với công chức giữ chức vụ Phó cơ quan hành chính trực thuộc Sở, Trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc Sở, (riêng chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Công chứng, Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định kỷ luật hình thức cách chức).

3. Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét ra quyết định kỷ luật hình thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, cách chức đối với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý và sử dụng, (riêng công chức giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương, Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định kỷ luật sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Huyện ủy).

4. Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh xem xét ra quyết định kỷ luật hình thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, cách chức đối với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý và sử dụng (trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của các cơ quan khác nêu tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 5 của Điều này).

5. Thủ trưởng cơ quan hành chính trực thuộc Sở ra quyết định kỷ luật hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức đối với cán bộ, công chức thuộc quyền sử dụng trực tiếp, (riêng chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị, Thủ trưởng cơ quan hành chính trực thuộc Sở ra quyết định kỷ luật hình thức cách chức sau khi có văn bản thống nhất của Giám đốc Sở). Đối với chức danh Đội Trưởng, Phó Đội trưởng Đội Quản lý thị trường do Giám đốc Sở Thương mại & du lịch ra quyết định kỷ luật.

6. Các chức danh thanh tra các cấp thực hiện theo Luật Thanh tra.

Điều 15. Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức

1. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tổ chức quản lý hồ sơ của tất cả cán bộ, công chức làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh.

2. Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức quản lý hồ sơ của tất cả cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện được UBND tỉnh phân cấp quản lý cán bộ, công chức đối với một số nội dung tại Quy định này phải có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo về tình hình thực hiện các nội dung quản lý cán bộ, công chức theo chức trách được giao về Sở Nội vụ, Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước cùng cấp để theo dõi và quản lý. Cụ thể gồm các văn bản sau:

- Các quyết định, công văn về các nội dung quản lý cán bộ, công chức theo thẩm quyền;

- Báo cáo thống kê theo định kỳ 6 tháng, hàng năm các nội dung quản lý cán bộ, công chức theo thẩm quyền (báo cáo này gửi về Sở Nội vụ).   

Điều 17. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các nội dung trong Bản Quy định này.

Điều 18. Quy định này được sửa đổi, bổ sung khi không còn phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương và các văn bản quy định của cấp trên về thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức./.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 120/2006/QĐ-UBND về Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 120/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/12/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
Người ký: Nguyễn Tấn Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/02/2007
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 120/2006/QĐ-UBND về Quy định phân...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký