Giới thiệu chung về văn bản
Quyết định số 128/2006/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định nhằm mục đích sửa đổi, bổ sung bảng giá tối thiểu đối với một số loại xe hai bánh gắn máy. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng phục vụ cho việc tính lệ phí trước bạ áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Định, giúp đảm bảo sự công bằng, sát với thực tế thị trường và chống thất thu ngân sách nhà nước.
Nội dung chi tiết và các quy định cốt lõi
- Ban hành Bảng giá tối thiểu sửa đổi, bổ sung đối với xe hai bánh gắn máy
- Quyết định chính thức ban hành kèm theo "Bảng giá tối thiểu sửa đổi, bổ sung một số loại xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh".
- Bảng giá này là căn cứ để các cơ quan thuế áp dụng mức giá tối thiểu khi tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe máy phát sinh giao dịch, đăng ký trên địa bàn tỉnh Bình Định.
- Cơ chế quản lý, hướng dẫn và điều chỉnh giá khi có biến động thị trường
- Trách nhiệm hướng dẫn: Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bình Định chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc hướng dẫn và tổ chức thực hiện các nội dung của Quyết định này đối với các chi cục thuế và đối tượng nộp thuế.
- Cơ chế điều chỉnh giá: Trong trường hợp thị trường có biến động về giá của các loại xe với mức dao động lớn hơn 5%, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm chủ trì khảo sát thực tế, tổng hợp thông tin và kịp thời trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung bảng giá cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Hiệu lực thi hành và các văn bản bị sửa đổi, bổ sung
- Thời gian có hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Các văn bản bị sửa đổi, bổ sung: Quyết định này trực tiếp sửa đổi, bổ sung cho một loạt các văn bản đã ban hành trước đó trong năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, bao gồm:
- Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 06/4/2006.
- Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày 31/5/2006.
- Quyết định số 68/2006/QĐ-UBND ngày 12/7/2006.
- Quyết định số 87/2006/QĐ-UBND ngày 28/8/2006.
- Quyết định số 104/2006/QĐ-UBND ngày 29/9/2006.
- Quyết định số 122/2006/QĐ-UBND ngày 06/11/2006.
- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan
- Các cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh.
- Các tổ chức, cá nhân khác chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Các cơ sở kinh doanh xe máy hoạt động trên địa bàn tỉnh và toàn bộ các đối tượng có nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ đối với xe hai bánh gắn máy.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 128/2006/QĐ-UBND | Quy Nhơn, ngày 14 tháng 12 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ LOẠI XE HAI BÁNH GẮN MÁY ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐNH và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về lệ phí trước bạ;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 3623/TTr-CT ngày 05/12/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Cục trưởng Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Khi có biến động về giá của các loại xe lớn hơn 5%, giao Cục Thuế tỉnh khảo sát, tổng hợp trình UBND tỉnh Quyết định điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
Điều 3. Quyết định này sửa đổi, bổ sung Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 06/4/2006, Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày 31/5/2006, Quyết định số 68/2006/QĐ-UBND ngày 12/7/2006, Quyết định số 87/2006/QĐ-UBND ngày 28/8/2006, Quyết định số 104/2006/QĐ-UBND ngày 29/9/2006, Quyết định số 122/2006/QĐ-UBND ngày 06/11/2006 của UBND tỉnh và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, các cơ sở kinh doanh xe máy và các đối tượng nộp lệ phí trước bạ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
BẢNG GIÁ TỐI THIỂU SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ LOẠI XE HAI BÁNH GẮN MÁY ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 128/2006/QĐ-UBND ngày 14/12/2006 của UBND tỉnh)
ĐVT: 1000đ
| STT | ĐẶC ĐIỂM CỦA TÀI SẢN | GIÁ TRỊ TÀI SẢN MỚI 100% | |
| TÊN NHÃN HIỆU XE | SỐ LOẠI |
| |
|
| SỬA ĐỔI, BỔ SUNG | ||
|
| A. CÁC LOẠI XE GA |
|
|
| 1 | ATTILA | VICTORRIA M9P | 28.650 |
| 2 | ATTILA | VICTORRIA M9R | 26.550 |
| 3 | ATTILA | M9B | 21.850 |
| 4 | ATTILA | M9T | 23.950 |
| 5 | ATTILA VICTORIA | VT1 | 28.650 |
| 6 | ATTILA VICTORIA | VT2 | 26.550 |
| 7 | HAESUN | 12F | 13.125 |
| 8 | HALIM | XO-125 | 22.550 |
| 9 | JOCKEY | SR 125 | 29.900 |
| 10 | KYMCO | SOLONA 125 | 47.350 |
| 11 | KYMCO | ZING 150 | 49.550 |
| 12 | KYMCO VIVIO 125 | VIVIO 125 | 24.150 |
| 13 | YAMAHA | MIO CLASSICO 4D11 | 21.400 |
|
| B. CÁC LOẠI XE SỐ |
|
|
|
| I. Các loại xe có dung tích xi lanh từ trên 50 cm3 đến 111 cm3: | ||
| 1 | AMGIO | - | 5.800 |
| 2 | AMIGO | II (SA1) | 9.350 |
| 3 | BOSS | SB1; SB4 | 8.000 |
| 4 | DEDE 89 | 110 | 6.850 |
| 5 | FUJIKI | 110-6 | 6.000 |
| 6 | HALIM | 100-VI | 8.600 |
| 7 | PREALM II | CR 100-3 | 5.000 |
| 8 | SALUT | SA2 | 9.750 |
| 9 | SKYGO | X110 | 6.200 |
| 10 | SUNLUX | 110 | 5.000 |
| 11 | SURUMA | 100 | 7.100 |
| 12 | SURUMA | 110 | 7.300 |
| 13 | VEMVIPI | 110 | 5.300 |
| 14 | YAMAHA | SIRIUS 5C61 | 15.800 |
| 15 | YAMAHA | SIRIUS 5C62 | 16.800 |
| 16 | ZINDA | 110 | 5.450 |
- 1 Quyết định 36/2006/QĐ-UBND về bảng giá tối thiểu xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 2 Quyết định 52/2006/QĐ-UBND sửa đổi bảng giá tối thiểu xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ do tỉnh Bình Định ban hành
- 3 Quyết định 68/2006/QĐ-UBND về bảng giá tối thiểu sửa đổi đối với xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4 Quyết định 87/2006/QĐ-UBND về bảng giá tối thiểu sửa đổi xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 5 Quyết định 104/2006/QĐ-UBND về bảng giá tối thiểu sửa đổi đối với xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ do tỉnh Bình Định ban hành
- 6 Quyết định 122/2006/QĐ-UBND về bảng giá tối thiểu sửa đổi xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1 Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 3 Quyết định 41/2002/QĐ-TTg về việc chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Quyết định 02/2010/QĐ-UBND bổ sung bảng giá tối thiểu các loại xe hai bánh gắn máy nhập khẩu và xe đã qua sử dụng kèm theo Quyết định 39/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 2 Quyết định 04/2010/QĐ-UBND bổ sung bảng giá tối thiểu các loại xe hai bánh gắn máy nhập khẩu và xe đã qua sử dụng kèm theo Quyết định 39/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 3 Quyết định 26/2010/QĐ-UBND về Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe hai bánh gắn máy, tàu, thuyền và máy tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 1 Quyết định 101/QĐ-UBND năm 2007 sửa đổi giá tối thiểu xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 2 Quyết định 169/QĐ-UBND năm 2007 sửa đổi giá tối thiểu xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3 Quyết định 36/2006/QĐ-UBND về bảng giá tối thiểu xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4 Quyết định 52/2006/QĐ-UBND sửa đổi bảng giá tối thiểu xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ do tỉnh Bình Định ban hành
- 5 Quyết định 68/2006/QĐ-UBND về bảng giá tối thiểu sửa đổi đối với xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 6 Quyết định 87/2006/QĐ-UBND về bảng giá tối thiểu sửa đổi xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7 Quyết định 104/2006/QĐ-UBND về bảng giá tối thiểu sửa đổi đối với xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ do tỉnh Bình Định ban hành
- 8 Quyết định 122/2006/QĐ-UBND về bảng giá tối thiểu sửa đổi xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1 Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 3 Quyết định 41/2002/QĐ-TTg về việc chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Quyết định 02/2010/QĐ-UBND bổ sung bảng giá tối thiểu các loại xe hai bánh gắn máy nhập khẩu và xe đã qua sử dụng kèm theo Quyết định 39/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 6 Quyết định 04/2010/QĐ-UBND bổ sung bảng giá tối thiểu các loại xe hai bánh gắn máy nhập khẩu và xe đã qua sử dụng kèm theo Quyết định 39/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 7 Quyết định 26/2010/QĐ-UBND về Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe hai bánh gắn máy, tàu, thuyền và máy tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành