Giới thiệu chung về Quyết định 13/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc quản lý, thu và sử dụng phí dịch vụ thủy lợi, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành liên quan trong việc tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh.
- Quy định về việc ban hành và thời gian áp dụng mức giá
- Ban hành quy định kèm theo: Quyết định chính thức ban hành Quy định về giá cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng trên phạm vi toàn tỉnh Long An cho giai đoạn 2018-2020.
- Thời gian áp dụng thực tế: Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo quy định này được áp dụng thực hiện trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.
- Hiệu lực thi hành và bãi bỏ các quy định cũ
- Ngày có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2019.
- Thay thế và bãi bỏ quy định cũ: Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các quy định trước đây tại Quyết định số 4851/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An sẽ hết hiệu lực thi hành, bao gồm:
- Điều 1 và Điều 2 của Quyết định số 4851/QĐ-UBND.
- Khoản 1, Khoản 2, cùng các nội dung số 2, 3, 4, 5 tại Khoản 3 thuộc biểu mức giá sản phẩm dịch vụ thủy lợi khác.
- Khoản 4 Điều 3, Điều 4 và Điều 5 kèm theo Quyết định số 4851/QĐ-UBND.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thi hành
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan tổ chức thu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An.
- Thực hiện kiểm tra chế độ thu, nộp và sử dụng nguồn thu này theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Các cơ quan đầu ngành và địa phương: Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Trách nhiệm theo quy định Trung ương: Trách nhiệm cụ thể của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã cùng các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi.
- Tổ chức thực hiện và xử lý vướng mắc phát sinh
- Hướng dẫn và kiểm tra: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh.
- Giải quyết khó khăn, vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, nếu phát sinh khó khăn hoặc vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và địa phương có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ tổng hợp các ý kiến này để báo cáo, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp với tình hình thực tế.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2019/QĐ-UBND | Long An, ngày 07 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2018-2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 280/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Thực hiện Quyết định số 1050a/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018- 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 66/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2018-2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1205/TTr-SNN ngày 21 tháng 02 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2018-2020.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan tổ chức thu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh; kiểm tra chế độ thu, nộp và sử dụng theo quy định hiện hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2019.
Các quy định tại Điều 1; Điều 2; Khoản 1, Khoản 2, nội dung số 2, 3, 4, 5 Khoản 3 biểu mức giá sản phẩm dịch vụ thủy lợi khác và Khoản 4 Điều 3; Điều 4; Điều 5 kèm theo Quyết định số 4851/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh Long An về việc quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành.
Thời gian áp dụng mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thực hiện trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2018-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2019 của UBND tỉnh Long An)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia khai thác công trình thủy lợi, gồm: chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng và phạm vi được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
Thực hiện theo Điều 11, Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi.
Chương II
MỨC GIÁ SỬ DỤNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI
Điều 3. Mức giá cụ thể sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Biểu mức giá sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu:
| Nội dung | Đơn vị | Giá cụ thể (đồng) |
| 1. Tưới, tiêu chủ động hoàn toàn bằng động lực | ||
| a) Đối với diện tích đất trồng lúa | đồng/ha/vụ | 1.055.000 |
| b) Đối với diện tích trồng rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày | đồng/ha/vụ | 422.000 |
| c) Đối với diện tích trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu | đồng/ha/năm | 1.688.000 |
| 2. Tưới, tiêu chủ động một phần bằng động lực | ||
| a) Đối với diện tích đất trồng lúa | đồng/ha/vụ | 633.000 |
| b) Đối với diện tích trồng rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày | đồng/ha/vụ | 253.200 |
| c) Đối với diện tích trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu | đồng/ha/năm | 1.012.800 |
| 3. Tưới, tiêu chủ động bằng trọng lực | ||
| a) Đối với diện tích đất trồng lúa | đồng/ha/vụ | 732.000 |
| b) Đối với diện tích trồng rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày | đồng/ha/vụ | 292.800 |
| c) Đối với diện tích trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu | đồng/ha/năm | 1.171.200 |
| 4. Tưới, tiêu chủ động một phần bằng trọng lực | ||
| a) Đối với diện tích đất trồng lúa | đồng/ha/vụ | 439.200 |
| b) Đối với diện tích trồng rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày | đồng/ha/vụ | 175.680 |
| c) Đối với diện tích trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu | đồng/ha/năm | 702.720 |
| 5. Tưới, tiêu chủ động bằng trọng lực, kết hợp động lực hỗ trợ | ||
| a) Đối với diện tích đất trồng lúa | đồng/ha/vụ | 824.000 |
| b) Đối với diện tích trồng rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày | đồng/ha/vụ | 329.600 |
| c) Đối với diện tích trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu | đồng/ha/năm | 1.318.400 |
| 6. Trường hợp tưới, tiêu tạo nguồn bằng trọng lực | ||
| a) Đối với diện tích đất trồng lúa | đồng/ha/vụ | 292.800 |
| b) Đối với diện tích trồng rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày | đồng/ha/vụ | 117.120 |
| c) Đối với diện tích trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu | đồng/ha/năm | 468.480 |
| 7. Trường hợp tưới, tiêu tạo nguồn bằng động lực | ||
| a) Đối với diện tích đất trồng lúa | đồng/ha/vụ | 527.500 |
| b) Đối với diện tích trồng rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày | đồng/ha/vụ | 211.000 |
| c) Đối với diện tích trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu | đồng/ha/năm | 844.000 |
a) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá tối đa được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
b) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá tối đa cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Biểu mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản:
| Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Mức giá cụ thể theo các biện pháp công trình (đồng) | |
| Bơm điện | Hồ đập, kênh cống | ||
| 1. Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m3 | 1.320 | 900 |
| 2. Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m3 | 840 | 600 |
| đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | ||
3. Biểu mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu:
| Nội dung | Đơn vị | Giá cụ thể (đồng) |
| 1. Đối với diện tích đất trồng lúa | đồng/ha/vụ | 512.400 |
| 2. Đối với diện tích trồng rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày | đồng/ha/vụ | 204.960 |
| 3. Đối với diện tích trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu | đồng/ha/năm | 819.840 |
| 4. Đối với diện tích nuôi trồng thủy sản | đồng/ha/năm | 1.250.000 |
4. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá tối đa bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
5. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 4. Cơ sở áp dụng để tính giá
1. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Điều 3 quy định này là mức giá thực tế, áp dụng đối với từng biện pháp tưới, tiêu và được tính từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ đến vị trí công trình thủy lợi đầu mối ở vị trí khởi đầu.
2. Trường hợp không xác định được vị trí cụ thể thì tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi tự thỏa thuận điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi.
Điều 6. Tổ chức thực hiện.
1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ảnh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./.
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5 Luật Thủy lợi 2017
- 6 Thông tư 280/2016/TT-BTC quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 9 Nghị quyết 66/2018/NQ-HĐND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An (giai đoạn 2018-2020)
- 1 Quyết định 619/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thi hành năm 2021
- 2 Quyết định 1863/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 184/2018/NQ-HĐND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, giai đoạn 2018-2020
- 2 Nghị quyết 23/2018/NQ-HĐND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2018-2020
- 3 Quyết định 56/2018/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 4 Nghị quyết 12/2018/NQ-HĐND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018-2020
- 5 Quyết định 14/2019/QĐ-UBND sửa đổi mức giá đối với dịch vụ tại Quyết định 18/2017/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 6 Quyết định 07/2019/QĐ-UBND quy định về cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 7 Quyết định 05/2019/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 8 Quyết định 12/2019/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2018-2020
- 9 Quyết định 08/2019/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 10 Quyết định 07/2019/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2018-2020
- 11 Quyết định 619/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thi hành năm 2021
- 12 Quyết định 1863/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 619/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thi hành năm 2021
- 2 Quyết định 1863/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2019-2023
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5 Luật Thủy lợi 2017
- 6 Thông tư 280/2016/TT-BTC quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 9 Quyết định 1050a/QĐ-BTC năm 2018 về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Nghị quyết 66/2018/NQ-HĐND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An (giai đoạn 2018-2020)
- 11 Nghị quyết 184/2018/NQ-HĐND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, giai đoạn 2018-2020
- 12 Nghị quyết 23/2018/NQ-HĐND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2018-2020
- 13 Quyết định 56/2018/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 14 Nghị quyết 12/2018/NQ-HĐND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018-2020
- 15 Quyết định 14/2019/QĐ-UBND sửa đổi mức giá đối với dịch vụ tại Quyết định 18/2017/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 16 Quyết định 07/2019/QĐ-UBND quy định về cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 17 Quyết định 05/2019/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 18 Quyết định 12/2019/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2018-2020
- 19 Quyết định 08/2019/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 20 Quyết định 07/2019/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2018-2020