Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 15/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy định Bảng giá đất năm 2015 tại tỉnh Yên Bái

Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá đất năm 2015 ban hành kèm theo Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014. Quyết định này mang tính chất điều chỉnh, hoàn thiện các phương pháp tính giá đất, bổ sung khung giá tối thiểu và quy định chi tiết giá cho từng loại đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

- Quy định về thời hạn tính giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn
  • Bổ sung quy định mới xác định giá đất trong Bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.
- Phương pháp xác định hệ số áp dụng giá đất đối với thửa đất chưa giải phóng mặt bằng
  • Đối với thửa đất do tổ chức sử dụng: Căn cứ vào chi phí đào, đắp mặt bằng tương đương với khối lượng đào, đắp theo thiết kế được cơ quan có thẩm quyền thẩm định. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan xác định hệ số áp dụng giá đất. Mức giá đối với thửa đất tại phường, thị trấn không được thấp hơn 0,6 lần so với giá của chính thửa đất đó trong điều kiện đã có mặt bằng; đối với thửa đất tại xã không được thấp hơn 0,5 lần.
  • Đối với thửa đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng: Căn cứ vào chi phí đào, đắp mặt bằng tương đương với khối lượng đào, đắp theo thiết kế được Phòng Quản lý đô thị (thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ) hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng (các huyện) thẩm định. Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế và các cơ quan liên quan xác định hệ số áp dụng giá đất. Mức giá đối với thửa đất tại phường, thị trấn không được thấp hơn 0,6 lần so với giá của chính thửa đất đó trong điều kiện đã có mặt bằng; đối với thửa đất tại xã không được thấp hơn 0,5 lần.
- Quy định về giá các loại đất nông nghiệp
  • Giá các loại đất nông nghiệp được quy định chi tiết tại Bảng 1 ban hành kèm theo Quyết định này.
  • Đối với đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, thị trấn:
    • Giá đất rừng sản xuất trong địa giới hành chính phường được quy định cụ thể là 18.000 đồng/m2.
    • Giá đất nông nghiệp (trừ đất rừng sản xuất) trong địa giới hành chính phường cao hơn mức giá đất nông nghiệp cùng vị trí quy định trong Bảng giá đất là 3.000 đồng/m2.
    • Giá đất nông nghiệp (trừ đất rừng sản xuất) trong địa giới hành chính thị trấn cao hơn mức giá đất nông nghiệp cùng vị trí quy định trong Bảng giá đất là 2.000 đồng/m2.
  • Đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Được tính bằng 0,8 lần giá đất rừng sản xuất có cùng vị trí.
  • Đất nông nghiệp khác: Được tính bằng giá đất trồng cây lâu năm có cùng vị trí.
- Quy định về giá đất ở tại các địa phương và mức giá tối thiểu
  • Bảng giá đất ở tại các huyện, thị xã, thành phố: Giá đất ở cụ thể tại các địa phương được quy định tại các bảng ban hành kèm theo Quyết định này, bao gồm: Thành phố Yên Bái (Bảng 2), Thị xã Nghĩa Lộ (Bảng 3), Huyện Mù Cang Chải (Bảng 4), Huyện Trạm Tấu (Bảng 5), Huyện Văn Chấn (Bảng 6), Huyện Văn Yên (Bảng 7), Huyện Trấn Yên (Bảng 8), Huyện Yên Bình (Bảng 9), Huyện Lục Yên (Bảng 10).
  • Giá đất ở tối thiểu tại đô thị:
    • Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái: Giá đất ở tối thiểu là 250.000 đồng/m2.
    • Đối với các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ: Giá đất ở tối thiểu là 200.000 đồng/m2.
    • Đối với các thị trấn: Giá đất ở tối thiểu là 150.000 đồng/m2.
  • Giá đất ở tối thiểu tại nông thôn:
    • Giá đất ở tối thiểu tại các xã thuộc thành phố Yên Bái là 150.000 đồng/m2.
    • Giá đất ở tối thiểu tại các xã còn lại trên địa bàn tỉnh là 100.000 đồng/m2.
- Quy định giá đất phi nông nghiệp cho các mục đích chuyên dùng
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng, an ninh, công trình sự nghiệp: Giá đất được tính bằng giá đất ở có cùng vị trí. Trường hợp thửa đất có chiều sâu lớn thì áp dụng hệ số theo chiều sâu để tính giá đất theo quy định tại Điều 7 Quy định kèm theo Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND nhưng mức giá không được thấp hơn giá đất ở tối thiểu.
  • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng và đất phi nông nghiệp khác: Được tính bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ có cùng vị trí.
  • Đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng: Được tính bằng 0,5 lần giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ có cùng vị trí.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2017.
  • Quy định chuyển tiếp: Các trường hợp đã nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ để thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định từ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà cơ quan thuế chưa có văn bản xác định nghĩa vụ tài chính thì áp dụng giá đất ban hành theo Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 và hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định hiện hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2017/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 15 tháng 9 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2015 TẠI TỈNH YÊN BÁI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 39/2014/QĐ-UBND NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ Quy định về khung giá đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất.

Căn cứ Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 6 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá đất năm 2015 tại tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2014/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái; Văn bản số 206/HĐND-VP ngày 30 tháng 8 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc đính chính văn bản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 452/TTr-STNMT ngày 06 tháng 9 năm 2017 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá đất năm 2015 tại tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá đất năm 2015 tại tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, cụ thể như sau:

1. Bổ sung Khoản 8 vào Điều 7 như sau:

“8. Giá đất trong Bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.”

2. Sửa đổi điểm a, điểm b Khoản 2 Điều 8 như sau:

”a) Đối với thửa đất do tổ chức sử dụng:

Căn cứ vào chi phí đào, đắp mặt bằng tương đương với khối lượng đào, đắp theo thiết kế được cơ quan có thẩm quyền thẩm định (theo quy định phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh), Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan xác định hệ số áp dụng giá đất như sau: Đối với thửa đất tại phường, thị trấn không được thấp hơn 0,6 lần so với giá của chính thửa đất đó trong điều kiện đã có mặt bằng; đối với thửa đất tại xã không được thấp hơn 0,5 lần so với giá của chính thửa đất đó trong điều kiện đã có mặt bằng;

b) Đối với thửa đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng:

Căn cứ vào chi phí đào, đắp mặt bằng tương đương với khối lượng đào, đắp theo thiết kế được cơ quan có thẩm quyền thẩm định (Phòng Quản lý đô thị thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ; Phòng Kinh tế và hạ tầng các huyện), Phòng Tài chính kế hoạch chủ trì, phối hợp với phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế và các cơ quan liên quan xác định hệ số áp dụng giá đất như sau: Đối với thửa đất tại phường, thị trấn không được thấp hơn 0,6 lần so với giá của chính thửa đất đó trong điều kiện đã có mặt bằng; đối với thửa đất tại xã không được thấp hơn 0,5 lần so với giá của chính thửa đất đó trong điều kiện đã có mặt bằng;”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“1. Giá các loại đất nông nghiệp được quy định tại Bảng 1 ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Đối với đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, thị trấn:

- Giá đất rừng sản xuất trong địa giới hành chính phường là 18.000 đồng/m2.

- Giá đất nông nghiệp (trừ đất rừng sản xuất) trong địa giới hành chính phường cao hơn mức giá đất nông nghiệp cùng vị trí quy định trong Bảng giá đất 3.000 đồng/m2.

- Giá đất nông nghiệp (trừ đất rừng sản xuất) trong địa giới hành chính thị trấn cao hơn mức giá đất nông nghiệp cùng vị trí quy định trong Bảng giá đất 2.000 đồng/m2.

3. Giá đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng bằng 0,8 lần giá đất rừng sản xuất có cùng vị trí.

4. Giá đất nông nghiệp khác tính bằng giá đất trồng cây lâu năm có cùng vị trí.”

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“1. Giá đất ở tại thành phố Yên Bái quy định tại Bảng 2 ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Giá đất ở tại thị xã Nghĩa Lộ quy định tại Bảng 3 ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Giá đất ở tại huyện Mù Cang Chải quy định tại Bảng 4 ban hành kèm theo Quyết định này.

4. Giá đất ở tại huyện Trạm Tấu quy định tại Bảng 5 ban hành kèm theo Quyết định này.

5. Giá đất ở tại huyện Văn Chấn quy định tại Bảng 6 ban hành kèm theo Quyết định này.

6. Giá đất ở tại huyện Văn Yên quy định tại Bảng 7 ban hành kèm theo Quyết định này.

7. Giá đất ở tại huyện Trấn Yên quy định tại Bảng 8 ban hành kèm theo Quyết định này.

8. Giá đất ở tại huyện Yên Bình quy định tại Bảng 9 ban hành kèm theo Quyết định này.

9. Giá đất ở tại huyện Lục Yên quy định tại Bảng 10 ban hành kèm theo Quyết định này”.

5. Sửa đổi điểm a Khoản 6 Điều 11 như sau:

“6. Giá đất ở tối thiểu tại đô thị

a) Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái giá đất ở tối thiểu là 250.000 đồng/m2; các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ giá đất ở tối thiểu là 200.000 đồng/m2; các thị trấn giá đất ở tối thiểu là 150.000 đồng/m2.”

6. Sửa đổi điểm a Khoản 6 Điều 12 như sau:

“6. Giá đất ở tối thiểu tại nông thôn:

a) Giá đất ở tối thiểu tại các xã thuộc thành phố Yên Bái là 150.000 đồng/ m2; giá đất ở tối thiểu tại các xã còn lại là 100.000 đồng/m2.”

7. Sửa đổi Khoản 1, Khoản 6 và Bổ sung Khoản 10 vào Điều 13 như sau:

“1. Đất sử dụng vào các mục đích như: Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng; đất an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp thì giá đất được tính bằng giá đất ở có cùng vị trí.

Trường hợp thửa đất có chiều sâu lớn thì áp dụng hệ số theo chiều sâu để tính giá đất theo Điều 7 Quy định kèm theo Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái nhưng mức giá không thấp hơn giá đất ở tối thiểu.

6. Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất phi nông nghiệp khác được tính bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ có cùng vị trí.

10. Giá đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng bằng 0,5 lần giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ có cùng vị trí.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2017.

2. Các trường hợp đã nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ để thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định từ trước đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà cơ quan thuế chưa có văn bản xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai thì áp dụng giá đất ban hành theo Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái và hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trư­ởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cục Kiểm tra VB thuộc Bộ Tư pháp;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Sở Tư pháp (Tự kiểm tra văn bản);
- Ủy ban MTTQVN tỉnh; các đoàn thể của tỉnh;
- Hội đồng nhân dân các huyện, TP, TX;
- Ủy ban nhân dân các huyện, TP, TX;
- Văn phòng UBND tỉnh (đăng công báo);
- Báo Yên Bái, Đài PTTH tỉnh Yên Bái;
-
Trung tâm Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TNMT (10)
.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




 
Đỗ Đức Duy

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 15/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy định Bảng giá đất năm 2015 tại tỉnh Yên Bái kèm theo Quyết định 39/2014/QĐ-UBND

Số hiệu: 15/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/09/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
Người ký: Đỗ Đức Duy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/09/2017
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 15/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy định B...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký