Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1616/QĐ-UBND năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021-2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình chiến lược, chỉ tiêu và giải pháp phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh trong vòng 10 năm tới, đáp ứng nhu cầu về chỗ ở cho các tầng lớp nhân dân và thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển lành mạnh.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021-2030:

- Định hướng phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh

  • Tại khu vực đô thị: Phát triển nhà ở phải tuân thủ định hướng phát triển đô thị và điểm dân cư nông thôn trong Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Ưu tiên phát triển nhà ở theo dự án tập trung tại các đô thị lớn; đa dạng hóa quy mô, cơ cấu và giá cả sản phẩm bao gồm nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư. Định hướng phát triển theo mô hình khu dân cư đô thị tập trung, tránh tình trạng phát triển phân tán, bám dọc theo các trục giao thông lộ giới.
  • Tại khu vực nông thôn: Phát triển nhà ở gắn liền với mục tiêu xây dựng nông thôn mới có hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại. Khuyến khích phát triển theo mô hình khu dân cư tập trung, khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu kết nối với không gian đô thị. Kết hợp hài hòa giữa xây mới và cải tạo, nâng cao chất lượng nhà ở hiện hữu.

- Mục tiêu cụ thể phát triển nhà ở đến năm 2030

  • Diện tích nhà ở bình quân đầu người: Phấn đấu đến năm 2025 đạt mức bình quân toàn tỉnh là 30,1 m2 sàn/người (trong đó khu vực đô thị đạt 37,2 m2/người, khu vực nông thôn đạt 27,0 m2/người). Đến năm 2030, nâng mức bình quân toàn tỉnh lên 35,0 m2 sàn/người (khu vực đô thị đạt 39,0 m2/người, khu vực nông thôn đạt 32,3 m2/người).
  • Tổng diện tích nhà ở toàn tỉnh: Đến năm 2025 đạt tổng diện tích 59.692.271 m2 sàn (đô thị đạt 22.140.138 m2, nông thôn đạt 37.552.133 m2). Đến năm 2030, tổng diện tích nhà ở tăng lên 73.401.502 m2 sàn (đô thị đạt 32.746.740 m2, nông thôn đạt 40.654.762 m2).
  • Chất lượng nhà ở: Đến năm 2025 đạt 99,0% nhà ở kiên cố và xóa bỏ hoàn toàn nhà ở đơn sơ. Đến năm 2030, tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 99,5%. Nhà ở xây dựng mới phải tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đồng bộ hạ tầng và hướng tới không gian xanh, bền vững, phát thải thấp.

- Chỉ tiêu phát triển các loại hình nhà ở giai đoạn 2021-2030

  • Nhà ở thương mại: Giai đoạn đến năm 2025 xây dựng mới 30.491 căn (tương đương 6.098.252 m2 sàn); giai đoạn 2026-2030 xây dựng mới 38.386 căn (tương đương 7.677.170 m2 sàn).
  • Nhà ở xã hội: Giai đoạn đến năm 2025 xây dựng mới 10.526 căn (998.812 m2 sàn), gồm 6.027 căn nhà ở cho công nhân và 4.499 căn cho người thu nhập thấp. Giai đoạn 2026-2030 xây dựng mới 31.300 căn (2.011.870 m2 sàn), gồm 19.950 căn cho công nhân và 11.350 căn cho người thu nhập thấp.
  • Nhà ở dân tự xây và tái định cư: Giai đoạn đến năm 2025 hoàn thành 6.893 căn (1.033.939 m2 sàn), gồm 503 căn tái định cư và 6.390 căn dân tự xây. Giai đoạn 2026-2030 hoàn thành 8.522 căn (1.278.346 m2 sàn), gồm 850 căn tái định cư và 7.672 căn dân tự xây.
  • Nhà ở theo Chương trình mục tiêu (hỗ trợ người có công, hộ nghèo, hộ cận nghèo): Giai đoạn đến năm 2025 thực hiện hỗ trợ 15.211 căn (456.330 m2 sàn). Giai đoạn 2026-2030 thực hiện hỗ trợ 15.322 căn (459.660 m2 sàn).

- Nhu cầu quỹ đất và nguồn vốn phát triển nhà ở

  • Nhu cầu quỹ đất tăng thêm: Giai đoạn đến năm 2025 cần 3.201 ha đất (trong đó đất cho nhà ở thương mại là 2.766 ha, nhà ở xã hội là 66 ha, nhà ở dân tự xây là 369 ha). Giai đoạn 2026-2030 cần thêm 1.279 ha đất (trong đó đất cho nhà ở thương mại là 910 ha, nhà ở xã hội là 134 ha, nhà ở dân tự xây là 235 ha).
  • Nhu cầu về nguồn vốn giai đoạn 2021-2025: Tổng nhu cầu vốn là 99.826 tỷ đồng. Trong đó, vốn doanh nghiệp đầu tư nhà ở thương mại, nhà ở xã hội và hạ tầng kỹ thuật là 92.041 tỷ đồng; vốn của người dân tự xây dựng, sửa chữa nhà ở là 7.785 tỷ đồng.
  • Nhu cầu về nguồn vốn giai đoạn 2026-2030: Tổng nhu cầu vốn là 124.962 tỷ đồng. Trong đó, vốn doanh nghiệp đầu tư là 115.337 tỷ đồng; vốn của người dân là 9.625 tỷ đồng.

- Các nhóm giải pháp thực hiện chương trình

  • Hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng nhà ở.
  • Nâng cao chất lượng quy hoạch kiến trúc, quy hoạch xây dựng và quản lý phát triển đô thị.
  • Quy hoạch và phát triển quỹ đất sạch, đặc biệt là quỹ đất dành cho nhà ở xã hội, nhà ở công nhân tại các khu, cụm công nghiệp.
  • Nâng cao năng lực của các chủ đầu tư và phát triển nhà ở theo dự án đồng bộ.
  • Huy động đa dạng các nguồn vốn hợp pháp, áp dụng chính sách thuế ưu đãi phù hợp để khuyến khích đầu tư.
  • Thúc đẩy sự phát triển lành mạnh, công khai, minh bạch của thị trường bất động sản nhà ở.
  • Triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội cho các đối tượng chính sách, người thu nhập thấp và công nhân lao động.
  • Ứng dụng khoa học công nghệ mới trong xây dựng; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia cải thiện nhà ở.

- Trách nhiệm triển khai thực hiện

  • Ủy ban nhân dân tỉnh: Chỉ đạo toàn diện các chính sách về nhà ở và thị trường bất động sản; đôn đốc các sở, ngành, địa phương thực hiện nghiêm túc các chỉ tiêu đề ra.
  • Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của tài liệu, số liệu trình duyệt; chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Chương trình.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố: Xác định nhu cầu phát triển nhà ở cụ thể trên địa bàn phù hợp với quy hoạch xây dựng; trực tiếp quản lý nhà nước về nhà ở tại địa phương.
  • Các Sở, ban, ngành liên quan: Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn theo chức năng để hỗ trợ tối đa cho việc hoàn thành các mục tiêu của Chương trình.

- Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1616/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 26 tháng 7 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2021-2030.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở; Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia giai đoạn 2021-20230, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Thông báo số 689-TB/TU ngày 05 tháng 7 năm 2023 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021-2030;

Căn cứ Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021-2030;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 137/TTr-SXD ngày 24 tháng 7 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021-2030, với những nội dung chính sau:

I. Tên Chương trình

Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021-2030.

II. Nội dung cơ bản của Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021-2030 bao gồm:

1. Định hướng phát triển, mục tiêu của Chương trình

1.1. Định hướng phát triển

a) Tại khu vực đô thị

- Định hướng phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh tuân thủ theo định hướng phát triển đô thị và điểm dân cư nông thôn trong Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050;

- Phát triển nhà ở theo dự án tập trung tại các khu vực đô thị lớn của tỉnh;

- Phát triển nhà ở có quy mô, cơ cấu, giá cả đa dạng; phát triển nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho các đối tượng khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh;

- Quy hoạch, định hướng phát triển nhà ở theo mô hình khu dân cư đô thị tập trung; tránh tình trạng nhà ở và không gian đô thị phân tán, phát triển bám dọc theo các trục giao thông như tỉnh lộ, huyện lộ.

b) Tại khu vực nông thôn

- Phát triển nhà ở khu vực nông thôn gắn với mục tiêu chung về xây dựng nông thôn mới với kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội đồng bộ và từng bước hiện đại.

- Phát triển nhà ở theo mô hình khu dân cư tập trung, khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu; một số mô hình thí điểm khu dân cư nông thôn kiểu mẫu gắn với không gian đô thị.

- Phát triển nhà ở phải kết hợp giữa xây mới và cải tạo, tập trung ưu tiên việc cải thiện và nâng cao chất lượng nhà ở.

1.2. Mục tiêu cụ thể phát triển nhà ở đến năm 2030

a) Diện tích nhà ở bình quân đầu người

Căn cứ số liệu dự báo tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), phấn đấu mục tiêu diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đến năm 2025 và 2030 như sau:

Đơn vị: m2 sàn/người

STT

Khu vực

Đến năm 2025

Đến năm 2030

1

Toàn tỉnh

30,1

35

2

Khu vực đô thị

37,2

39,0

3

Khu vực nông thôn

27,0

32,3

b) Tổng diện tích nhà ở toàn tỉnh đến năm 2030

Trên cơ sở dự báo dân số, diện tích nhà ở bình quân đầu người thì tổng diện tích nhà ở toàn tỉnh đến năm 2030 như sau:

Đơn vị: m2 sàn

STT

Khu vực

Đến năm 2025

Đến năm 2030

1

Toàn tỉnh

59.692.271

73.401.502

2

Khu vực đô thị

22.140.138

32.746.740

3

Khu vực nông thôn

37.552.133

40.654.762

c) Chất lượng nhà ở:

- Đến năm 2025, đạt 99,0% nhà ở kiên cố, không còn nhà ở đơn sơ;

- Đến năm 2030, đạt 99,5% nhà ở kiên cố, không còn nhà ở đơn sơ.

Nhà ở mới phải đảm bảo chất lượng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, gắn với các dự án phát triển đô thị, đảm bảo đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kết nối hạ tầng giao thông, hạ tầng số, thiết kế mở rộng không gian tiện nghi chức năng của căn nhà theo hướng phát triển không gian xanh, bền vững, phát thải thấp.

2. Các chỉ tiêu về phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2030

2.1. Diện tích tăng thêm của các loại hình nhà ở

Trên cơ sở dự báo tổng diện tích nhà ở, diện tích nhà ở tăng thêm qua các giai đoạn, tình hình triển khai các dự án phát triển nhà ở, thực trạng phát triển nhà ở của người dân tự xây, thực trạng hộ gia đình chính sách cần hỗ trợ về nhà ở, các chỉ tiêu xây mới tăng thêm các loại nhà ở như sau:

STT

Loại nhà ở

Giai đoạn đến năm 2025

Giai đoạn 2026-2030

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

1

Nhà ở thương mại

30.491

6.098.252

38.386

7.677.170

2

Nhà ở xã hội

10.526

998.812

31.300

2.011.870

2.1

Nhà ở cho công nhân

6.027

606.804

19.950

1.376.400

2.2

Nhà ở cho người thu nhập thấp

4.499

392.008

11.350

635.470

3

Nhà ở dân tự xây

6.893

1.033.939

8.522

1.278.346

3.1

Nhà tái định cư

503

75.450

850

127.500

3.2

Nhà dân tự xây

6.390

958.489

7.672

1.150.846

 

Tổng

47.910

8.131.003

78.208

10.967.386

4

Nhà ở theo Chương trình mục tiêu

4.1

Nhà ở cho người có công với cách mạng

5.168

155.040

5.279

158.370

4.1.1

Nhà ở cho người có công với cách mạng cần sửa chữa

1.925

57.750

1.919

57.570

4.1.2

Nhà ở cho người có công với cách mạng cần xây lại mới trên sàn nhà cũ

3.243

97.290

3.360

100.800

4.2

Nhà ở cho hộ nghèo

6.176

185.280

6.176

185.280

4.3

Nhà ở cho hộ cận nghèo

3.867

116.010

3.867

116.010

Tổng

15.211

456.330

15.322

459.660

2.2. Nhu cầu quỹ đất tăng thêm

Trên cơ sở tỷ lệ diện tích đất ở mới trong các đồ án quy hoạch xây dựng, mật độ xây dựng lô đất ở, hệ số sử dụng đất và tỷ lệ hoàn thành đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và nhà ở thì diện tích quỹ đất cần để triển khai cho xây dựng nhà ở trong mỗi giai đoạn, cụ thể theo bảng sau:

STT

Hình thức phát triển nhà ở

Diện tích sàn giai đoạn 2021-2025 (m2)

Diện tích sàn giai đoạn 2026-2030 (m2)

Quy mô quỹ đất

Đến năm 2025 (ha)

Đến năm 2030 (ha)

1

Nhà ở thương mại

6.098.252

7.677.170

2.766

910

2

Nhà ở xã hội

998.812

2.011.870

66

134

2.1

Nhà ở cho công nhân

606.804

1.376.400

40

92

2.2

Nhà ở cho người thu nhập thấp

392.008

635.470

26

42

3

Nhà ở dân tự xây

1.033.939

1.278.346

369

235

Tổng cộng Nhu cầu

8.130.003

10.967.386

3.201

1.279

Quy mô diện tích đất hoàn thành xây dựng nhà ở

3.201

3.298

2.3. Nhu cầu về nguồn vốn phát triển nhà ở

Căn cứ nhu cầu diện tích tăng thêm của các loại nhà ở và suất vốn đầu tư xây dựng nhà ở, dự kiến nguồn vốn để phát triển nhà ở các giai đoạn như sau:

a) Giai đoạn 2021-2025:

Nguồn vốn thực hiện xây dựng nhà ở giai đoạn 2021 - 2025 là 99.826 tỷ đồng.

- Nguồn vốn doanh nghiệp thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở cho công nhân, nhà ở cho người thu nhập thấp và xây dựng hạ tầng kỹ thuật là 92.041 tỷ đồng;

- Nguồn vốn người dân thực hiện xây dựng, sửa chữa nhà ở cho hộ gia đình là 7.785 tỷ đồng.

b) Giai đoạn 2026-2030:

Nguồn vốn thực hiện xây dựng nhà ở giai đoạn 2026-2030 là 124.962 tỷ đồng.

- Nguồn vốn doanh nghiệp thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở cho công nhân, nhà ở cho người thu nhập thấp và xây dựng hạ tầng kỹ thuật là 115.337 tỷ đồng.

- Nguồn vốn người dân thực hiện xây dựng, sửa chữa nhà ở cho hộ gia đình là 9.625 tỷ đồng.

3. Một số giải pháp thực hiện Chương trình phát triển nhà ở

Để thực hiện các chỉ tiêu, trong Chương trình phát triển nhà ở đã đề xuất cụ thể với các nhóm giải pháp gồm:

- Giải pháp hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách và cải cách hành chính;

- Giải pháp về quy hoạch kiến trúc, xây dựng;

- Giải pháp về quy hoạch, phát triển quỹ đất;

- Giải pháp nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án;

- Giải pháp về nguồn vốn và thuế;

- Giải pháp phát triển lành mạnh thị trường bất động sản nhà ở;

- Giải pháp phát triển nhà ở cho các đối tượng hưởng chính sách về nhà ở xã hội;

- Giải pháp về khoa học, công nghệ; tuyên truyền, vận động.

4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp

Nội dung trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp được quy định cụ thể tại Chương trình phát triển nhà ở để đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu phát triển nhà ở Chương trình đặt ra, với một số nội dung chính sau:

- Ủy ban nhân dân tỉnh: Chỉ đạo chung về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản; chỉ đạo các Sở, ngành, địa phương thực hiện nghiêm túc Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021 - 2030;

- Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố: Đánh giá, xác định nhu cầu phát triển nhà ở trên địa bàn phù hợp quy hoạch xây dựng và phù hợp với công tác phát triển nhà ở; chỉ đạo triển khai chương trình phát triển nhà ở và thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn;

- Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành: Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

(Có nội dung thuyết minh chi tiết của Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021-2030 kèm theo)

Điều 2. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của các tài liệu, số liệu, nội dung trình thẩm định, phê duyệt; phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện nội dung Chương trình đã được phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị và các chủ đầu tư dự án liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường,
Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư; LĐ-TB&XH;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Báo TB; Công báo; Cổng thông tin điện tử TB;
- Các phòng: KT, TH, NNTNMT, KGVX;
- Lưu: VT, CTXDGT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Quang Hưng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1616/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021-2030

Số hiệu: 1616/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/07/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
Người ký: Nguyễn Quang Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/07/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1616/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký