Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 1645/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chỉ tiêu sử dụng đất, quản lý và phân bổ nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố trong năm 2020.

- Các chỉ tiêu chủ yếu trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 thành phố Quy Nhơn

Kế hoạch xác định rõ các chỉ tiêu phân bổ, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng, cụ thể như sau:

  • Phân bổ các loại đất: Thực hiện phân bổ chi tiết các loại đất trong năm kế hoạch 2020 theo Phụ lục I đính kèm quyết định.
  • Thu hồi đất: Triển khai kế hoạch thu hồi đất đối với từng loại đất cụ thể theo Phụ lục II đính kèm.
  • Chuyển mục đích sử dụng đất: Thực hiện chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất theo Phụ lục III đính kèm.
  • Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Khai thác và đưa đất chưa sử dụng vào các mục đích cụ thể theo Phụ lục IV đính kèm.
  • Các công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất: Tổng số có 254 công trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội với tổng diện tích thu hồi là 1.986,40 ha.
  • Sử dụng đất trồng lúa:
    • Có 59 công trình sử dụng dưới 10 ha đất lúa, với tổng diện tích là 184,6 ha.
    • Có 06 công trình sử dụng từ 10 ha đất lúa trở lên, với tổng diện tích là 164,40 ha.
  • Sử dụng đất rừng sản xuất: Có 11 công trình sử dụng dưới 50 ha đất rừng sản xuất, với tổng diện tích là 91,30 ha.
  • Sử dụng đất rừng phòng hộ:
    • Có 15 công trình sử dụng dưới 20 ha đất rừng phòng hộ, với tổng diện tích là 82,21 ha.
    • Có 02 công trình sử dụng từ 20 ha đất rừng phòng hộ trở lên, với tổng diện tích là 73,30 ha.
  • Danh mục công trình không thuộc diện Nhà nước thu hồi đất: Gồm 84 công trình với tổng diện tích là 492,20 ha.

- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn

Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, UBND thành phố Quy Nhơn được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  • Công khai và tổ chức thực hiện: Tiến hành công bố công khai kế hoạch sử dụng đất và tổ chức thực hiện nghiêm túc từ cấp huyện đến cấp xã, thị trấn. Chủ động xây dựng giải pháp cụ thể để huy động các nguồn vốn và nguồn lực khác nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện kế hoạch. Đồng thời, đẩy mạnh công tác đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu các dự án có sử dụng đất.
  • Quản lý thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất: Việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ phải tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng danh mục công trình đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Quá trình thực hiện phải được giám sát chặt chẽ, bảo đảm nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả.
  • Cập nhật quy hoạch giai đoạn mới: Đưa diện tích các công trình nằm ngoài điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 vào Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 theo đúng quy định pháp luật. Việc giao đất cho các công trình này phải tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật về đất đai và các quy định liên quan khác.
  • Xử lý vi phạm: Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm kế hoạch sử dụng đất. Đặc biệt kiên quyết xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
  • Báo cáo kết quả thực hiện: Vào cuối năm kế hoạch, UBND thành phố Quy Nhơn có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo chi tiết kết quả thực hiện các danh mục công trình thu hồi đất, công trình sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ. Đối với các công trình chưa thực hiện nhưng phù hợp quy hoạch và muốn chuyển sang kế hoạch năm sau, phải trình UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp) để báo cáo HĐND tỉnh theo quy định.
  • Kiểm tra thường xuyên: Tổ chức các đợt kiểm tra định kỳ và thường xuyên đối với tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trách nhiệm thi hành quyết định thuộc về các cơ quan, cá nhân sau:

  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh Bình Định.
  • Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định.
  • Chủ tịch UBND thành phố Quy Nhơn.
  • Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
  • Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đăng tải công khai Quyết định này trên Trang thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1645/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 04 tháng 5 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 THÀNH PHỐ QUY NHƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 46/2019/NQ-HĐND ngày 13/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định về Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa, dưới 20 ha đất rừng phòng hộ, rùng đặc dụng, dưới 50 ha đất rừng sản xuất và Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng năm 2020 trên địa bàn tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 469/QĐ-UBND ngày 15/02/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Quy Nhơn;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 313/TTr-STNMT ngày 27/4/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 thành phố Quy Nhơn với các chỉ tiêu chủ yếu sau:

1.1. Phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch:

(theo Phụ lục I đính kèm)

1.2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2020:

(theo Phụ lục II đính kèm)

1.3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020:

(theo Phụ lục III đính kèm)

1.4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2020:

(theo Phụ lục IV đính kèm)

1.5. Các công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội: 254 công trình với diện tích 1.986,40 ha.

1.6. Các công trình có sử dụng dưới 10 ha đất lúa: 59 công trình, diện tích 184,6 ha.

1.7. Các công trình có sử dụng từ 10 ha đất lúa trở lên: 06 công trình, diện tích 164,40 ha.

1.8. Các công trình có sử dụng dưới 50 ha đất rừng sản xuất: 11 công trình, diện tích 91,30 ha.

1.9. Các công trình có sử dụng dưới 20 ha đất rừng phòng hộ: 15 công trình, diện tích 82,21 ha.

1.10. Các công trình có sử dụng từ 20 ha đất rừng phòng hộ trở lên: 02 công trình, diện tích 73,30 ha.

1.11. Danh mục công trình không thuộc diện Nhà nước thu hồi đất: 84 công trình, diện tích 492,20 ha.

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND thành phố Quy Nhơn có trách nhiệm:

- Công khai và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã, thị trấn; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.

- Thực hiện việc thu hồi đất, việc chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ phải theo đúng danh mục công trình đã được HĐND tỉnh thông qua và phải được giám sát chặt chẽ, sử dụng đất phải tiết kiệm và hiệu quả. Đưa diện tích công trình ngoài điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 vào Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 theo quy định; đồng thời việc tổ chức giao đất các công trình này phải theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật liên quan.

- Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất và các trường hợp được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.

- Cuối năm kế hoạch, báo cáo chi tiết kết quả thực hiện Danh mục các công trình thu hồi đất, Danh mục công trình có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, Danh mục công trình chưa thực hiện nhưng phù hợp quy hoạch xin chuyển sang thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm sau, trình UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp) để báo cáo HĐND tỉnh theo quy định.

- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND thành phố Quy Nhơn và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Văn phòng UBND tỉnh đưa Quyết định này lên Trang thông tin điện tử của Văn phòng UBND tỉnh./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- TTTBCB;
- Lưu: VT, K4.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Châu

 

PHỤ LỤC I

PHÂN BỔ DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT TRONG NĂM KẾ HOẠCH 2020
(Kèm theo Quyết định số 1645/QĐ-UBND ngày 04/5/2020 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

TT

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

Diện tích Thành phố xác định

Phân theo đơn vị hành chính

P. Nhơn Bình

P. Nhơn Phú

P. Đống Đa

P. Trần Quang Diệu

P. Hải Cảng

P. Quang Trung

P. Thị Nại

P. Lê Hồng Phong

P. Trần Hưng Đạo

P. Ngô Mây

P. Lý Thường Kiệt

P. Lê Lợi

P. Trần Phú

P. Bùi Thị Xuân

P. Nguyễn Văn Cừ

P. Ghềnh Ráng

Xã Nhơn Lý

Xã Nhơn Hội

Xã Nhơn Hải

Xã Nhơn Châu

Xã Phước Mỹ

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

14.528,3

267,3

613,6

96,1

179,8

5,8

396,1

 

38,2

 

16,0

 

 

 

3.882,4

 

1.670,8

178,6

693,9

115,4

261,0

6.113,3

1

Đất nông nghiệp

878,6

227,2

184,0

 

47,7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

206,0

 

2,4

 

0,5

 

 

210,8

1.1

Đất trồng lúa

572,8

2,0

212,6

 

15,6

 

3,4

 

 

 

 

 

 

 

173,1

 

0,002

 

6,5

 

0,1

159,3

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

1.262,3

 

2,1

 

14,3

1,9

7,4

 

2,8

 

 

 

 

 

134,3

 

9,6

178,5

609,9

115,1

4,6

181,8

1.3

Đất trồng cây lâu năm

7.345,9

31,0

203,4

38,5

100,5

 

385,3

 

35,4

 

16,0

 

 

 

3.076,8

 

 

 

 

 

256,3

3.201,7

1.4

Đất rừng phòng hộ

1.656,1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.656,1

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

2.316,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.316,0

1.6

Đất rừng sản xuất

153,4

2,0

9,5

57,6

1,2

3,9

 

 

 

 

 

 

 

 

1,7

 

0,2

 

77,0

0,3

 

0,04

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.8

Đất làm muối

343,2

5,1

1,0

 

0,3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

290,5

 

2,5

0,1

 

 

 

43,7

1.9

Đất nông nghiệp khác

11.912,0

1.195,4

628,2

424,4

863,8

758,5

358,8

190,2

54,1

46,6

101,6

69,3

57,0

65,6

1.103,9

143,0

942,5

580,4

2.855,1

642,1

94,5

737,0

2

Đất phi nông nghiệp

448,8

 

 

0,1

65,7

40,7

9,1

 

1,4

 

0,7

 

2,1

 

294,6

9,9

3,7

2,2

 

0,2

18,4

 

2.1

Đất quốc phòng

36,0

0,1

1,0

0,04

2,5

0,1

3,0

0,004

0,1

0,3

0,02

0,6

0,3

5,3

20,4

1,1

0,04

0,1

0,7

0,2

0,03

0,1

2.2

Đất an ninh

1.685,3

 

 

 

223,6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

111,0

 

 

 

1.250,3

 

 

100,4

2.3

Đất khu công nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất khu chế xuất

98,3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

23,3

 

 

 

 

 

 

75,0

2.5

Đất cụm công nghiệp

1.922,2

22,1

6,7

12,6

31,1

6,2

66.5

4,5

1,3

2,2

7,4

6,6

4,2

0,7

4,4

20,8

440,1

406,7

215,1

579,6

48,5

10,5

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

282,2

3,1

39,4

1,0

2,1

41,0

 

 

 

0,6

0,01

 

 

 

136,1

 

0,03

26,4

18,1

7,7

 

6,7

2.7

Đất cơ sở SX phi nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất sử dụng cho h.động k sản

1.588,2

217,0

154,8

87,5

125,9

47,7

72,3

16,3

17,2

19,2

26,2

31,4

20,7

25,4

191,3

48,0

109,3

35,4

193,3

12,4

9,7

127,2

2.9

Đất phát triển hạ tầng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đất cơ sở văn hóa

27,5

0,2

 

0,1

 

0,4

3,8

 

0,7

0,5

0,02

1,3

 

0,6

17,4

 

 

 

0,4

0,2

0,2

1,7

 

Đất cơ sở y tế

67,8

0,4

7,7

0,1

10,9

2,1

1,2

0,02

0,1

0,2

0,1

0,01

0,01

7,1

0,1

0,6

36,4

0,3

0,3

0,03

0,1

0,04

 

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

113,5

4,9

32,0

4,2

5,9

4,1

6,1

0,6

1,1

1,5

2,7

3,2

2,8

0,4

13,0

16,5

3,6

2,0

5,4

0,8

0,3

2,4

 

Đất cơ sở thể dục - thể thao

9,0

 

 

 

 

 

1,3

 

 

3,8

 

 

 

 

1,5

 

 

1,0

1,4

 

 

 

2.10

Đất có di tích lịch sử văn hóa

1,0

 

 

0,5

0,01

0,1

 

0,1

 

0,2

 

 

0,1

 

 

 

 

 

 

 

0,02

 

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

66,9

6,5

 

 

2,8

 

0,2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,1

2,0

0,7

0,2

54,4

2.13

Đất ở nông thôn

239,9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

73,2

43,0

19,9

14,3

89,5

2.14

Đất ở đô thị

2.282,6

698,3

369,4

113,4

288,6

39,2

116,4

25,8

27,8

17,7

52,5

13,1

21,5

18,7

82,5

43,6

354,1

 

 

 

 

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

20,0

0,6

0,8

0,1

0,1

1,0

0,4

0,04

0,7

1,7

0,9

3,2

2,2

5,1

1,0

0,4

0,1

0,4

0,5

0,2

0,2

0,4

2.16

Đất XD trụ sở của tổ chức SN

42,0

0,1

4,3

0,02

1,1

0,1

1,1

0,01

0,1

0,7

 

0,04

0,9

0,4

0,2

1,4

1,9

 

1,7

 

 

27,9

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

34,8

3,1

2,4

1,8

3,2

4,1

0,2

 

0,2

1,7

2,1

 

0,7

0,8

4,1

 

2,6

1,8

1,1

0,9

0,3

3,7

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

281,6

28,4

34,8

10,6

7,8

0,1

18,8

 

 

 

1,5

 

 

 

112,1

 

7,3

15,2

2,5

18,5

1,6

22,4

2.20

Đất sản xuất VLXD, ...

84,1

 

 

 

31,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

46,7

 

6,4

 

 

 

 

 

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

10,4

0,8

1,0

0,1

5,1

0,2

0,6

0,1

0,1

0,2

0,2

0,1

0,2

0,04

0,2

0,1

0,2

0,4

0,5

0,03

0,1

0,1

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí

190,3

20,6

1,5

25,8

19,1

0,4

1,6

3,1

2,0

0,3

10,1

14,2

4,1

9,3

5,2

17,8

10,8

3,0

21,1

0,01

0,8

19,5

2.23

Đất công trình công cộng khác

2,5

0,8

 

0,1

0,5

 

0,4

0,03

 

 

 

 

0,01

 

 

 

 

 

0,7

 

 

 

2.24

Đất cơ sở tín ngưỡng

6,3

1,0

2,0

0,2

0,1

0,1

 

 

0,004

0,1

 

 

0,01

0,1

1,3

 

0,2

0,5

0,2

0,3

0,1

0,1

2.25

Đất sông, suối

1.859,3

193,0

9,2

166,6

28,9

0,4

0,4

128,5

 

 

 

 

 

 

44.4

 

5,4

14,8

1.103,3

1,5

 

162,9

2.26

Đất có mặt nước chuyên dùng

736,0

 

1,0

3,8

24,7

577,4

46,9

11,8

3,3

1,7

 

 

 

 

27,2

 

0,3

 

1,1

 

0,4

36,4

3

Đt chưa sdụng

2.165,5

0,1

39,1

61,9

45,8

305,4

0,9

0,1

4,8

 

6,0

 

 

 

13,6

 

 

736,1

474,5

457,8

6,6

12,8

 

PHỤ LỤC II

KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 1645/QĐ-UBND ngày 04/5/2020 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

TT

Mục đích sử dụng

Diện tích (ha)

Phân theo đơn vị hành chính

P. Nhơn Bình

P. Nhơn Phú

P. Đống Đa

P. Trần Quang Diệu

P. Hải Cảng

P. Quang Trung

P. Thị Nại

P. Lê Hồng Phong

P. Trần Hưng Đạo

P. Ngô Mây

P. Lý Thường Kiệt

P. Lê Lợi

P. Trần Phú

P. Bùi Thị Xuân

P. Nguyễn Văn Cừ

P. Ghềnh Ráng

Xã Nhơn Lý

Xã Nhơn Hội

Xã Nhơn Hải

Xã Nhơn Châu

Xã Phước Mỹ

 

TỔNG DIỆN TÍCH THU HỒI

1.923,8

5713

329,7

18,1

254,9

14,3

28,5

1,0

8,4

0,9

23,2

 

1,3

0,3

91,5

16,7

340,8

15,8

0,5

 

0,8

205,8

1

Đất nông nghiệp

1.363,2

312,3

195,9

9,7

201,6

 

3,0

 

0,8

 

23,1

 

 

 

75,2

 

323,1

11,7

0,5

 

0,5

205,7

1.1

Đất trồng lúa

335,9

143,5

110,3

 

56,7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4,2

 

16,5

 

 

 

 

4,7

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

280,9

141,7

110,3

 

15,9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3,3

 

5,5

 

 

 

 

4,2

 

Đất trồng lúa còn lại

55,0

1,8

 

 

40,8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,9

 

11,0

 

 

 

 

0,5

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

286,4

58,2

46,3

 

76,3

 

0,8

 

 

 

 

 

 

 

4,5

 

31,8

 

0,5

 

 

68,0

1.3

Đất trồng cây làu năm

450,8

 

5,2

 

68,6

 

1,3

 

0,0

 

13,2

 

 

 

27,6

 

274,8

11,7

 

 

0,3

48,1

1.4

Đất rừng phòng hộ

81,2

5,1

25,3

 

 

 

1,0

 

0,7

 

9,9

 

 

 

39,0

 

 

 

 

 

0,2

 

1.5

Đất rừng sản xuất

84,8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

84,8

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

124,1

105,6

8,8

9,7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

560,6

259,0

133,8

8,4

53,3

14,3

25,5

1,0

7,6

0,9

0,1

 

1,3

0,3

16,3

16,7

17,7

4,2

 

 

0,4

0,1

2.1

Đất quốc phòng

10,1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10,1

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất an ninh

1,3

 

 

 

 

 

 

0,0

 

 

 

 

 

 

 

1,3

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất cụm công nghiệp

55,1

46,9

 

 

 

 

8,2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất thương mại, dịch vụ

18,3

0,7

2,2

 

 

0,3

14,1

 

 

 

 

 

 

 

 

1,0

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

22,2

1,6

1,0

 

3,9

7,9

 

 

 

 

 

 

 

 

4,2

 

3,6

 

 

 

 

 

2.6

Đất phát triển hạ tầng

37,4

2,1

4,9

5,8

6,4

2,8

1,2

 

5,7

 

 

 

0,7

 

4,0

4,1

0,2

 

 

 

 

0,1

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở văn hóa

2,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,4

 

2,1

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sy tế

5,1

 

 

 

5,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,1

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

10,6

 

 

5,7

 

0,3

0,01

 

 

 

 

 

0,4

 

 

4,1

 

 

 

 

 

0,1

2.7

Đất có di tích lịch sử văn hóa

0,6

 

 

 

0,6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất ở nông thôn

0,4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,4

 

 

 

 

2.9

Đất ở đô thị

81,7

18,7

14,2

1,6

33,6

2,2

0,5

0,6

2,5

0,9

0,1

 

0,5

0,3

0,8

0,2

5,0

 

 

 

 

 

2.10

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

1,3

 

 

 

 

0,4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,9

 

 

 

 

 

2.11

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

1,1

 

 

 

 

 

1,1

 

 

 

 

 

0,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất cơ sở tôn giáo

0,2

0,2

 

 

 

 

 

 

0,01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.13

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, ...

24,4

3,5

3,2

0,9

6,5

 

 

 

0,01

 

 

 

 

 

3,0

 

6,0

1,0

 

 

0,3

 

2.14

Đất sinh hoạt cộng đồng

0,02

 

 

 

 

 

0,02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.15

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

1,3

1,1

 

 

 

0,2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,04

 

2.16

Đất công cộng khác

0,3

 

 

 

 

 

0,3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.17

Đất cơ sở tín ngưỡng

0,2

 

 

 

0,2

 

 

 

0,01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất sông, suối

212,5

151,3

50,1

 

2,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4,3

 

2,0

2,8

 

 

 

 

2.19

Đất có mặt nước chuyên dùng

92,2

33,1

58,2

 

 

0,5

 

0,4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC III

KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 1645/QĐ-UBND ngày 04/5/2020 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

CH TIÊU

Diện tích (ha)

Phân theo đơn vị hành chính

P. Nhơn Bình

P. Nhơn Phú

P. Đống Đa

P. Trần Quang Diệu

P. Hải Cảng

P. Quang Trung

P. Thị Nại

P. Lê Hồng Phong

P. Trần Hưng Đạo

P. Ngô Mây

P. Lý Thường Kiệt

P. Lê Lợi

P. Trần Phú

P. Bùi Thị Xuân

P. Nguyễn Văn Cừ

P. Ghềnh Ráng

Xã Nhơn Lý

Xã Nhơn Hội

Xã Nhơn Hải

Xã Nhơn Châu

Xã Phước Mỹ

1

Đất nông nghiệp chuyn sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

1.735,1

331,1

200,8

11,7

210,3

1,0

12,7

 

0,8

 

23,1

 

 

 

119,1

 

556,5

12,2

0,5

0,3

50,5

204,0

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

348,8

155,9

110,3

 

56,7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4,7

 

16,5

 

 

 

 

4,7

-

Trong đó: Đất chuyên trng lúa nước

LUC/PNN

293,3

154,1

110,3

 

15,9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3,3

 

5,5

 

 

 

 

4,2

 

Đất trồng lúa còn lại

LUK/PNN

55,5

1,8

 

 

40,8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,4

 

11,0

 

 

 

 

0,5

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

317,2

62,4

51,3

0,3

83,6

 

0,9

 

 

 

 

 

 

 

11,0

 

38,9

 

0,5

 

 

68,3

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

698,8

 

5,2

 

70,0

1,0

7,2

 

0,1

 

13,2

 

 

 

38,6

 

501,1

12,2

 

0,3

2,3

47,7

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

155,6

5,1

25,3

 

 

 

4,6

 

0,7

 

9,9

 

 

 

61,8

 

 

 

 

 

48,2

 

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

86,3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3,0

 

 

 

 

 

 

83,3

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

128,4

108,2

8,8

11,4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chuyn đổi cơ cấu s dng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

7,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7,0

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nông nghiệp khác

HNK/NKH

2,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2,0

2.2

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR(a)

5,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5,0

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

433,5

237,3

115,9

0,9

10,0

3,1

37,4

0,4

4,5

 

 

 

0,4

 

6,5

2,4

11,5

2,8

 

 

0,3

0,1

 

PHỤ LỤC IV

KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG TRONG NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 1645/QĐ-UBND ngày 04/5/2020 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

Diện tích (ha)

Phân theo đơn vị hành chính

P. Nhơn Bình

P. Nhơn Phú

P. Đống Đa

P. Trần Quang Diệu

P. Hải Cảng

P. Quang Trung

P. Thị Nại

P. Lê Hồng Phong

P. Trần Hưng Đạo

P. Ngô Mây

P. Lý Thường Kiệt

P. Lê Lợi

P. Trần Phú

P. Bùi Thị Xuân

P. Nguyễn Văn Cừ

P. Ghềnh Ráng

Xã Nhơn Lý

Xã Nhơn Hội

Xã Nhơn Hải

Xã Nhơn Châu

Xã Phước Mỹ

(1)

(2)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

 

TNG DIỆN TÍCH ĐƯA VÀO SỬ DỤNG

118,58

19,60

6,08

 

19,92

1,29

0,08

0,01

0,14

 

 

 

 

 

0,68

 

57,06

8,88

0,03

4,09

0,68

0,04

1

Đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

118,58

19,60

6,08

 

19,92

1,29

0,08

0,01

0,14

 

 

 

 

 

0,68

 

57,06

8,88

0,03

4,09

0,68

0,04

2.1

Đất an ninh

0,31

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,10

 

0,18

0,03

 

2.2

Đất khu công nghiệp

1,86

 

 

 

1,86

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất thương mại, dịch vụ

55,03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

55,03

 

 

 

 

 

2.4

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

0,55

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,55

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất phát triển hạ tầng cp quốc gia, cấp tỉnh, cp huyn, cấp xã

5,38

0,61

0,30

 

0,06

0,04

0,03

 

0,01

 

 

 

 

 

0,07

 

 

3,34

0,03

0,70

0,15

0,04

-

Đất giao thông

3,10

 

0,05

 

 

 

 

 

0,01

 

 

 

 

 

 

 

 

2,74

 

0,30

 

 

-

Đất thủy lợi

1,89

0,60

0,25

 

 

0,04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,60

 

0,40

 

 

-

Đất công trình năng lượng

0,39

0,01

 

 

0,06

 

0,03

 

 

 

 

 

 

 

0,07

 

 

 

0,03

 

0,15

0,04

2.6

Đất bãi thải, xử lý chất thải

0,70

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,70

 

 

2.7

Đất ở nông thôn

8,41

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5,44

 

2,50

0,47

 

2.8

Đất ở đô thị

46,18

18,99

5,78

 

18,00

1,19

 

 

0,13

 

 

 

 

 

0,06

 

2,03

 

 

 

 

 

2.9

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức SN

0,01

 

 

 

 

 

 

0,01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.10

Đất sinh hoạt cộng đồng

0,08

 

 

 

 

 

0,05

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,03

 

2.11

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

0,07

 

 

 

 

0,06

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,01

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1645/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Số hiệu: 1645/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/05/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
Người ký: Trần Châu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/05/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1645/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký