Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 20/2019/QĐ-UBND

Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang nhằm quy định đơn giá dịch vụ lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 6 năm 2019, do Phó Chủ tịch Phạm Anh Tuấn ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định xác định rõ phạm vi pháp lý và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quy định đơn giá:

  • Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với đơn giá dịch vụ lập Quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
  • Đối tượng áp dụng: Các sở, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thị xã; các đơn vị sự nghiệp công lập cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện dịch vụ lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.
  • Cơ chế điều chỉnh đơn giá: Khi Nhà nước thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật và các cơ chế chính sách liên quan, hoặc khi đơn giá dụng cụ, thiết bị và vật liệu biến động trên 10% làm thay đổi đơn giá dịch vụ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh.

2. Đơn giá dịch vụ lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Đơn giá dịch vụ được phân định cụ thể theo quy mô cấp tỉnh và cấp huyện. Các mức đơn giá dưới đây chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT):

  • Đối với cấp tỉnh:
    • Lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu: 3.414.872.193 đồng.
    • Lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối: 2.487.722.418 đồng.
    • Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối: 1.102.991.190 đồng.
    • Lập điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối: 822.025.731 đồng.
  • Đối với cấp huyện:
    • Lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu: 1.771.455.251 đồng.
    • Lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất năm đầu của kỳ điều chỉnh của cấp huyện: 1.261.622.199 đồng.
    • Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện: 321.155.262 đồng.

3. Định mức chung và các hệ số điều chỉnh đơn giá

Để đảm bảo tính thực tiễn và phù hợp với đặc thù địa lý, quy mô của từng địa phương, đơn giá được tính toán dựa trên định mức tiêu chuẩn và hệ số điều chỉnh:

  • Định mức diện tích cơ sở:
    • Cấp tỉnh: Đơn giá được tính theo định mức cho đơn vị tính có diện tích trung bình là 500.000 ha, trong điều kiện trung bình.
    • Cấp huyện: Đơn giá được tính theo định mức cho đơn vị huyện có diện tích trung bình là 50.000 ha, trong điều kiện trung bình.
  • Các hệ số điều chỉnh (K): Bao gồm hệ số áp lực về kinh tế (Kkt), hệ số áp lực về dân số (Kds), hệ số quy mô diện tích (Ks), hệ số đơn vị hành chính (Khc), và hệ số áp lực về đô thị (Kđt). Các hệ số này được tính cho cấp tỉnh và từng đơn vị hành chính cấp huyện theo quy định tại Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, dựa trên số liệu thống kê tại thời điểm năm hiện trạng và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương với giá so sánh năm 2010.
  • Công thức tính tổng chi phí trong đơn giá: Mức chi phí cụ thể cho từng tỉnh (MT) hoặc huyện (MH) được tính theo công thức: MT hoặc MH = Mtb x Kkt x Kds x Ks x Khc x Kđt (Trong đó Mtb là đơn giá chung).

4. Chi phí ngoài đơn giá, Thuế VAT và Tổng kinh phí dự án

Quy trình xác định tổng kinh phí cho một dự án lập hoặc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấu thành từ các yếu tố:

  • Chi phí ngoài đơn giá: Được xác định theo tỷ lệ % trên chi phí trong đơn giá cho các hạng mục công việc theo quy định tại Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Thuế giá trị gia tăng (VAT): Được tính theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính: Thuế giá trị gia tăng = Chi phí trong đơn giá x 10%.
  • Tổng kinh phí của dự án: Được tính theo công thức: Tổng kinh phí = Chi phí trong đơn giá + Chi phí ngoài đơn giá + Thuế giá trị gia tăng.

5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Quyết định quy định rõ trách nhiệm thi hành và mốc thời gian áp dụng:

  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cai Lậy, thị xã Gò Công, thành phố Mỹ Tho và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 6 năm 2019.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2019/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 14 tháng 6 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ LẬP QUY HOẠCH, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT ngày 22 tháng 05 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT ngày 23 tháng 03 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Ban hành đơn giá dịch vụ lập Quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

2. Đối tượng áp dụng

Các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thị xã, các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến dịch vụ lập Quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Trường hợp Nhà nước thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật và các cơ chế chính sách có liên quan; hoặc đơn giá dụng cụ, thiết bị và vật liệu biến động trên 10% làm thay đổi đến đơn giá dịch vụ lập Quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài Chính và các đơn vị liên quan tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh.

Điều 2. Đơn giá dịch vụ lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Đơn giá

STT

Nội dung công việc

Đơn giá (đồng)

I

Cấp tỉnh

1

Lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu

3.414.872.193

2

Lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối

2.487.722.418

3

Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối

1.102.991.190

4

Lập điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối

822.025.731

II

Cấp huyện

1

Lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu

1.771.455.251

2

Lập Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất năm đầu của kỳ điều chỉnh của cấp huyện

1.261.622.199

3

Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện

321.155.262

(Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)

2. Định mức chung

- Đối với cấp tỉnh: đơn giá trên tính theo định mức cho đơn vị tính có diện tích trung bình là 500.000 ha, ở điều kiện trung bình.

- Đối với cấp huyện: đơn giá trên tính theo định mức cho đơn vị huyện có diện tích trung bình là 50.000 ha, ở điều kiện trung bình.

3. Các hệ số điều chỉnh

Các hệ số điều chỉnh Kkt, Kds, Ks, Khc, Kđt được tính cho cấp tỉnh và từng đơn vị hành chính cấp huyện theo quy định tại Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT ngày 23 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trên cơ sở căn cứ vào số liệu của ngành thống kê tại thời điểm năm hiện trạng và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương với giá so sánh năm 2010.

4. Tổng chi phí trong đơn giá:

Mức cụ thể cho từng tỉnh hoặc huyện (MT hoặc MH) tính theo công thức sau:

MT hoặc MH = Mtb x Kkt x Kds x Ks x Khc x Kđt

Trong đó:

Mtb: Đơn giá chung;

Kkt: Hệ số áp lực về kinh tế;

Kds: Hệ số áp lực về dân số;

Ks: Hệ số quy mô diện tích;

Khc: Hệ số đơn vị hành chính;

Kđt: Hệ số áp lực về đô thị.

5. Các loại chi phí ngoài đơn giá:

Các loại chi phí ngoài đơn giá được xác định theo tỷ lệ % trên chi phí trong đơn giá cho các hạng mục công việc theo quy định tại Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT ngày 22 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

6. Thuế giá trị gia tăng:

Căn cứ vào Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng:

Thuế giá trị gia tăng = Chi phí trong đơn giá x 10%.

7. Tổng kinh phí:

Tổng kinh phí của dự án = Chi phí trong đơn giá + chi phí ngoài đơn giá + Thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cai Lậy, thị xã Gò Công, thành phố Mỹ Tho và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 6 năm 2019./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- UBND tỉnh: CT và các PCT;
- VPĐĐBQH, HĐND&UBND tỉnh: CVP, các PCVP;
- Cổng TT Điện tử tỉnh, Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, Lực, Lam.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 20/2019/QĐ-UBND về đơn giá dịch vụ lập Quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 20/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/06/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
Người ký: Phạm Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/06/2019
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 20/2019/QĐ-UBND về đơn giá dịch vụ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký