Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2017/QĐ-UBND VỀ GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI

Quyết định số 2017/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định chi tiết về mức giá cụ thể đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi cũng như các đối tượng thụ hưởng dịch vụ trên địa bàn tỉnh, bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

- Đối tượng áp dụng quy định thu, nộp giá dịch vụ

  • Đối tượng nộp tiền dịch vụ: Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức hợp tác dùng nước có đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, cùng các tổ chức, cá nhân hoạt động hợp pháp có liên quan đến việc quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
  • Đối tượng thu tiền dịch vụ: Các tổ chức, đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi tại địa phương.

- Biểu giá cụ thể các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

Mức giá cụ thể đối với từng loại hình dịch vụ thủy lợi được quy định chi tiết như sau:

  • Tưới tiêu lúa bằng trọng lực: Mức thu là 1.267.000 đồng/ha/vụ.
  • Tưới tiêu lúa bằng động lực: Mức thu là 1.811.000 đồng/ha/vụ.
  • Tưới tiêu lúa bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức thu là 1.539.000 đồng/ha/vụ.
  • Tưới tiêu mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày bằng trọng lực: Mức thu là 506.800 đồng/ha/vụ.
  • Tưới tiêu mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày bằng động lực: Mức thu là 724.400 đồng/ha/vụ.
  • Cấp nước nuôi trồng thủy sản: Mức thu là 2.500.000 đồng/ha/năm.
  • Tưới tiêu lúa tạo nguồn bằng động lực: Mức thu là 905.500 đồng/ha/vụ.
  • Tưới tiêu mạ, rau, màu tạo nguồn bằng động lực: Mức thu là 362.200 đồng/ha/vụ.
  • Tưới cây công nghiệp dài ngày bằng trọng lực: Mức thu là 1.013.600 đồng/ha/vụ.

- Quy định về quản lý tài chính, hóa đơn và nghĩa vụ thuế

  • Quản lý doanh thu: Toàn bộ khoản tiền thu được từ việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được tính là doanh thu của đơn vị cung cấp. Đơn vị có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nộp thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Sử dụng chứng từ, hóa đơn: Đơn vị cung cấp dịch vụ phải đăng ký với cơ quan Thuế để mua hoặc tự in, phát hành hóa đơn, chứng từ thu theo đúng quy định tại Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và Thông tư số 39/2014/TT-BTC.
  • Chính sách ưu đãi về thuế:
    • Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Dịch vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
    • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Đơn vị cung cấp dịch vụ được miễn thuế TNDN đối với phần thu nhập từ hoạt động này theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan ban ngành

  • Các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao để tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý giá.
  • Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các cơ quan liên quan để hướng dẫn, kiểm tra và giám sát toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn hành chính do mình quản lý.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm pháp lý

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Tất cả các quy định trước đây của tỉnh Yên Bái trái hoặc không phù hợp với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2017/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 21 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Phí, lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 280/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3476/TTr-STC ngày 20 tháng 11 năm 2017 về việc ban hành giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau:

1. Đối tượng thu, nộp giá dịch vụ

a) Đối tượng thực hiện nộp: Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức hợp tác dùng nước có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động hợp pháp có liên quan quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái phải thực hiện nộp tiền sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo mức giá quy định tại Quyết định này.

b) Đối tượng thực hiện thu: Tổ chức, đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn.

2. Giá dịch vụ

STT

Tên dịch vụ

Mức thu

1

Tưới tiêu lúa bằng trọng lực

1.267.000 đồng/ha/vụ

2

Tưới tiêu lúa bằng động lực

1.811.000 đồng/ha/vụ

3

Tưới tiêu lúa bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539.000 đồng/ha/vụ

4

Tưới tiêu mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày bằng trọng lực

506.800 đồng/ha/vụ

5

Tưới tiêu mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn bằng động lực

724.400 đồng/ha/vụ

6

Cấp nước nuôi trồng thủy sản

2.500.000 đồng/ha/năm

7

Tưới tiêu lúa tạo nguồn bằng động lực

905.500 đồng/ha/vụ

8

Tưới tiêu mạ, rau, màu tạo nguồn bằng động lực

362.200 đồng/ha/vụ

9

Tưới cây công nghiệp dài ngày bằng trọng lực

1.013.600 đồng/ha/vụ

3. Quản lý và sử dụng tiền thu được từ cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

a) Khoản tiền thu được từ dịch vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là doanh thu của đơn vị, đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.

b) Đơn vị cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi phải đăng ký với cơ quan Thuế mua hoặc in phát hành chứng từ thu, hóa đơn theo quy định để cấp cho người nộp tiền.

4. Việc sử dụng hóa đơn và kê khai nộp thuế

a) Đơn vị phải sử dụng hóa đơn để giao cho khách hàng khi cung cấp dịch vụ. Đơn vị có quyền tự tạo mẫu hóa đơn hoặc mua hóa đơn của cơ quan Thuế để sử dụng theo đúng quy định của Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, về hóa đơn, chứng từ và Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính.

b) Đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế, trong đó:

- Về thuế giá trị gia tăng: Dịch vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.

- Về Thuế thu nhập doanh nghiệp: Dịch vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được miễn Thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý giá.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức thực hiện.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm quản lý hoạt động dịch vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo địa bàn quản lý.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, các quy định trước đây không phù hợp với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi Trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 4;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính; Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Kiểm tra Văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy; HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT. UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh (đăng Công báo);
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra văn bản);
- Lưu: VT, TM.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Khánh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2017/QĐ-UBND năm 2017 về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Số hiệu: 29/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/12/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
Người ký: Nguyễn Văn Khánh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2017/QĐ-UBND năm 2017 về giá cụ th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký