Quyết định 211/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược quản lý, phân bổ và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện Trà Ôn nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh bền vững trong dài hạn.
Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
Quy hoạch xác định chi tiết diện tích và cơ cấu phân bổ của các nhóm đất chính trên địa bàn huyện Trà Ôn đến năm 2030 như sau:
- Đất nông nghiệp: Được quy hoạch với diện tích 21.165,60 ha, chiếm tỷ lệ lớn nhất là 79,23% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó, cơ cấu nội bộ đất nông nghiệp bao gồm: Đất trồng lúa chiếm 11.310,00 ha (100% là đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây lâu năm chiếm 9.410,03 ha (tỷ lệ 44,46%); đất trồng cây hàng năm khác chiếm 298,94 ha; đất nuôi trồng thủy sản chiếm 127,92 ha; và đất nông nghiệp khác chiếm 18,71 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Được quy hoạch mở rộng lên 5.545,92 ha, chiếm tỷ lệ 20,76% diện tích tự nhiên. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp trọng điểm bao gồm: Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đạt 1.437,91 ha (trong đó đất giao thông chiếm 767,63 ha, đất thủy lợi chiếm 497,33 ha); đất ở tại nông thôn đạt 1.102,87 ha; đất ở tại đô thị đạt 74,81 ha; đất cụm công nghiệp đạt 110,00 ha; đất thương mại, dịch vụ đạt 64,19 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp đạt 72,85 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối đạt 2.626,58 ha; đất quốc phòng đạt 31,48 ha; đất an ninh đạt 2,56 ha.
- Đất chưa sử dụng: Được giữ nguyên trạng ở mức 2,89 ha.
Quy hoạch phân bổ không gian theo các khu chức năng
Để định hình không gian phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phân chia địa bàn huyện thành các khu chức năng cụ thể:
- Khu dân cư nông thôn: Chiếm quy mô lớn nhất với diện tích 13.430,19 ha (tỷ lệ 50,27%).
- Khu sản xuất nông nghiệp: Đạt diện tích 11.536,20 ha (tỷ lệ 43,18%), tập trung bảo vệ vùng chuyên trồng lúa nước và cây lâu năm có giá trị kinh tế cao.
- Đất đô thị: Quy hoạch phát triển không gian đô thị đạt 351,10 ha.
- Khu phát triển công nghiệp: Quy hoạch cụm công nghiệp tập trung với quy mô 110,00 ha.
- Các khu chức năng khác: Khu đô thị mới (31,22 ha); Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn (6,51 ha); Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (1,02 ha); Khu đô thị - thương mại - dịch vụ (1,03 ha).
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2030
Trong giai đoạn quy hoạch, huyện Trà Ôn thực hiện lộ trình chuyển mục đích sử dụng đất mạnh mẽ nhằm đáp ứng nhu cầu đô thị hóa và phát triển hạ tầng:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 791,53 ha. Các địa phương có diện tích chuyển đổi lớn nhất gồm xã Hựu Thành (145,61 ha), xã Thới Hòa (112,46 ha), xã Xuân Hiệp (51,79 ha), xã Trà Côn (42,84 ha), và thị trấn Trà Ôn (44,83 ha). Cơ cấu đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp gồm: đất trồng cây lâu năm (662,80 ha), đất trồng lúa (124,91 ha), đất trồng cây hàng năm khác (2,61 ha), và đất nuôi trồng thủy sản (1,21 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 466,18 ha. Trong đó, trọng tâm là chuyển đổi từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm với quy mô 326,65 ha (tập trung nhiều nhất tại xã Hựu Thành với 67,67 ha, xã Hòa Bình với 40,99 ha, và xã Thiện Mỹ với 35,42 ha).
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở: Quy mô chuyển đổi đạt 1,92 ha, tập trung chủ yếu tại thị trấn Trà Ôn với diện tích 1,39 ha.
- Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: Trong kỳ quy hoạch đến năm 2030, huyện Trà Ôn không thực hiện đưa diện tích đất chưa sử dụng nào vào khai thác cho các mục đích khác.
Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Trà Ôn
Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Trà Ôn được thực hiện theo các chỉ tiêu đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long phê duyệt tại Quyết định số 55/QĐ-UBND ngày 11/01/2021 và các nội dung điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định số 2736/QĐ-UBND ngày 12/10/2021.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
Để đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả của quy hoạch đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn: Có trách nhiệm tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đất đai; thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chặt chẽ, đúng thẩm quyền và phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thường xuyên việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn.
- Các cơ quan cấp tỉnh và địa phương: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trà Ôn cùng Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 211/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 08 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018; Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn tại Tờ trình số 05/TTr-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2023; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 237/TTr-STNMT ngày 17 tháng 01 năm 2023,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
1.1 Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp tỉnh phân bổ (ha) | Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(5) (6) | (8) |
| I | LOẠI ĐẤT |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | 21.955,73 | 82,19 | 21.165,60 |
| 21.165,60 | 79,23 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 11.735,18 | 53,45 | 11.310,00 | - | 11.310,00 | 53,44 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 11.735,18 | 100,00 | 11.310,00 | - | 11.310,00 | 100,00 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 323,26 | 1,47 | - | 298,94 | 298,94 | 1,41 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 9.811,27 | 44,69 | 9.410,03 | - | 9.410,03 | 44,46 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 86,02 | 0,39 | - | 127,92 | 127,92 | 0,60 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | - | - | - | 18,71 | 18,71 | 0,09 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 4.755,79 | 17,80 | 5.545,92 |
| 5.545,92 | 20,76 |
|
| Trong đó: | - |
| - | - |
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | 31,48 | 0,66 | 31,48 | - | 31,48 | 0,57 |
| 2.2 | Đất an ninh | 1,05 | 0,02 | 2,56 | - | 2,56 | 0,05 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | - | - | - | - |
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | - | - | 110,00 | - | 110,00 | 1,98 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 29,98 | 0,63 | 64,19 | - | 64,19 | 1,16 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 23,40 | 0,49 | 72,85 | - | 72,85 | 1,31 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | - | - | - | - |
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | 0,31 | 0,01 | - | 0,31 | 0,31 | 0,01 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 1.159,15 | 24,37 | 1.437,91 | - | 1.437,91 | 25,93 |
|
| Trong đó: | - |
| - | - |
|
|
| 2.9.1 | Đất giao thông | 625,10 | 53,93 | 767,63 | - | 767,63 | 53,39 |
| 2.9.2 | Đất thủy lợi | 371,69 | 32,07 | 497,33 | - | 497,33 | 34,59 |
| 2.9.3 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 0,83 | 0,07 | 5,14 | - | 5,14 | 0,36 |
| 2.9.4 | Đất xây dựng cơ sở y tế | 4,02 | 0,35 | 4,42 | - | 4,42 | 0,31 |
| 2.9.5 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | 45,35 | 3,91 | 46,60 | - | 46,60 | 3,24 |
| 2.9.6 | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | 3,69 | 0,32 | 3,63 | - | 3,63 | 0,25 |
| 2.9.7 | Đất công trình năng lượng | 1,78 | 0,15 | 2,62 | - | 2,62 | 0,18 |
| 2.9.8 | Đất CT bưu chính, viễn thông | 0,35 | 0,03 | 0,60 | - | 0,60 | 0,04 |
| 2.9.9 | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | - | - | - | - |
|
|
| 2.9.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 0,54 | 0,05 | 0,54 | - | 0,54 | 0,04 |
| 2.9.11 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 2,77 | 0,24 | 2,77 | - | 2,77 | 0,19 |
| 2.9.12 | Đất cơ sở tôn giáo | 35,35 | 3,05 | 39,58 | - | 39,58 | 2,75 |
| 2.9.13 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 62,00 | 5,35 | 60,29 | - | 60,29 | 4,19 |
| 2.9.14 | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | - | - | - | - |
|
|
| 2.9.15 | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | - | - | - | - |
|
|
| 2.9.16 | Đất chợ | 5,68 | 0,49 | - | 6,76 | 6,76 | 0,47 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | - | - | - | - |
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 0,79 | 0,02 | - | 0,86 | 0,86 | 0,02 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 1,54 | 0,03 | - | 3,71 | 3,71 | 0,07 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 793,68 | 16,69 | 1.102,87 | - | 1.102,87 | 19,89 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 37,03 | 0,78 | 74,81 | - | 74,81 | 1,35 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 15,85 | 0,33 | 14,38 | - | 14,38 | 0,26 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 0,11 | - | 0,11 | - | 0,11 | - |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | - | - | - | - |
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 3,05 | 0,06 | - | 2,92 | 2,92 | 0,05 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 2.657,99 | 55,89 | - | 2.626,58 | 2.626,58 | 47,36 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | - | - | - | - |
|
|
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | 0,38 | 0,01 | - | 0,38 | 0,38 | 0,01 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 2,89 | 0,01 | 2,89 | - | 2,89 | 100,00 |
| II | KHU CHỨC NĂNG |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất khu công nghệ cao |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất khu kinh tế |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất đô thị | 218,44 | 0,82 | 351,10 | - | 351,10 | 1,31 |
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp (Khu vực chuyên trồng lúa nước, Khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | 11.990,53 | 44,88 | 11.536,20 | - | 11.536,20 | 43,18 |
| 5 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | - |
| - | - | - |
|
| 6 | Khu du lịch | - |
| - | - | - | - |
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | - |
| 1,02 | - | 1,02 | 0,00 |
| 8 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) |
|
| 110,00 | - | 110,00 | 0,41 |
| 9 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | - |
| 31,22 | - | 31,22 | 0,12 |
| 10 | Khu thương mại - dịch vụ | - |
|
| - | - | - |
| 11 | Khu đô thị-thương mại - dịch vụ |
|
|
| 1,03 | 1,03 | 0,00 |
| 12 | Khu dân cư nông thôn | 13.275,68 | 49,69 | 13.430,19 | - | 13.430,19 | 50,27 |
| 13 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn |
|
|
| 6,51 | 6,51 | 0,02 |
Ghi chú: Khu chức năng không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha) | |||||||||||||
| Thị trấn Trà Ôn | Xã Hòa Bình | Xã Hựu Thành | Xã Lục Sĩ Thành | Xã Nhơn Bình | Xã Phú Thành | Xã Tân Mỹ | Xã Thiện Mỹ | Xã Thới Hòa | Xã Thuận Thới | Xã Tích Thiện | Xã Trà Côn | Xã Vĩnh Xuân | Xã Xuân Hiệp | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) (6) … | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 791,53 | 44,83 | 43,77 | 145,61 | 40,73 | 47,58 | 38,70 | 48,93 | 112,46 | 45,20 | 41,00 | 35,89 | 42,84 | 51,79 | 52,20 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 124,91 | 1,67 | 2,91 | 61,95 | 0,01 | 1,58 | - | 0,93 | 51,56 | 0,92 | 0,35 | 1,00 | 0,96 | 0,68 | 0,39 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 124,91 | 1,67 | 2,91 | 61,95 | 0,01 | 1,58 | - | 0,93 | 51,56 | 0,92 | 0,35 | 1,00 | 0,96 | 0,68 | 0,39 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 2,61 | 0,02 | 0,02 | 0,33 | 0,25 | 0,16 | 0,16 | 0,38 | 0,05 | - | 0,13 | 0,02 | 0,07 | 0,41 | 0,61 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 662,80 | 42,69 | 40,84 | 83,33 | 40,14 | 45,81 | 38,45 | 47,61 | 60,85 | 44,28 | 40,52 | 34,87 | 41,81 | 50,40 | 51,20 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 1,21 | 0,45 | - | - | 0,33 | 0,03 | 0,09 | 0,01 | - | - | - | - | - | 0,30 | - |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | NNN | 466,18 | 6,89 | 47,47 | 71,25 | 33,48 | 7,48 | 34,54 | 38,68 | 46,46 | 10,75 | 29,20 | 34,54 | 35,00 | 27,81 | 42,63 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 326,65 | 6,89 | 40,99 | 67,67 | 8,43 | 4,50 | 0,16 | 35,42 | 35,56 | 8,44 | 23,64 | 15,49 | 30,21 | 13,88 | 35,37 |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.3 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 1,92 | 1,39 | 0,17 | 0,21 | - | - | - | - | 0,10 | 0,05 | - | - | - | - | - |
Ghi chú: PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Trong kỳ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, trên địa bàn huyện Trà Ôn không có diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng.
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo Bản đồ quy hoạch đến năm 2030 tỷ lệ 25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Trà Ôn.
Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Trà Ôn, với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long đã được Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 55/QĐ-UBND ngày 11/01/2021 và được điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định số 2736/QĐ-UBND ngày 12/10/2021.
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trà Ôn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Quy hoạch 2017
- 5 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 9 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 2571/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
- 2 Quyết định 2572/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long
- 3 Quyết định 2573/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Quy hoạch 2017
- 5 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 9 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10 Quyết định 55/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
- 11 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12 Quyết định 2571/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
- 13 Quyết định 2572/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long
- 14 Quyết định 2573/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long