Giới thiệu về Quyết định 2572/QĐ-UBND năm 2022
Quyết định 2572/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình không gian phát triển kinh tế - xã hội, phân bổ nguồn lực đất đai hợp lý và bền vững cho huyện Bình Tân trong tầm nhìn dài hạn đến năm 2030.
1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bình Tân
Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Bình Tân xác định rõ diện tích và cơ cấu các loại đất chính trên địa bàn, cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2030 là 11.450,11 ha (chiếm tỷ lệ 72,44% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất trồng lúa chiếm diện tích lớn nhất với 8.740,00 ha (100% là đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây lâu năm là 2.349,20 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 181,36 ha; đất trồng cây hàng năm khác là 153,52 ha; và đất nông nghiệp khác là 26,03 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2030 là 4.357,17 ha (chiếm tỷ lệ 27,56% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó bao gồm các chỉ tiêu sử dụng đất quan trọng như: Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã là 1.723,11 ha (gồm đất giao thông 687,54 ha, đất thủy lợi 921,72 ha, đất giáo dục và đào tạo 29,31 ha...); đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 1.016,18 ha; đất ở tại nông thôn là 631,94 ha; đất khu công nghiệp là 400,00 ha; đất ở tại đô thị là 151,03 ha; đất quốc phòng là 136,52 ha; đất thương mại, dịch vụ là 98,10 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 87,57 ha; đất cụm công nghiệp là 40,72 ha.
- Đất chưa sử dụng: Trong kỳ quy hoạch đến năm 2030, huyện Bình Tân không còn diện tích đất chưa sử dụng.
2. Quy hoạch các khu chức năng đến năm 2030
Bên cạnh việc phân bổ theo loại đất, quyết định cũng xác định diện tích cụ thể cho các khu chức năng nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đồng bộ:
- Khu sản xuất nông nghiệp: Quy hoạch diện tích 8.914,80 ha, tập trung vào khu vực chuyên trồng lúa nước và trồng cây công nghiệp lâu năm.
- Khu dân cư nông thôn: Quy hoạch diện tích 4.314,40 ha nhằm ổn định và phát triển đời sống dân cư tại các xã.
- Khu đô thị: Quy hoạch diện tích 1.472,64 ha để thúc đẩy quá trình đô thị hóa.
- Khu phát triển công nghiệp: Quy hoạch diện tích 440,72 ha bao gồm các khu công nghiệp và cụm công nghiệp.
- Khu đô thị - thương mại - dịch vụ: Quy hoạch diện tích 320,49 ha nhằm tạo động lực phát triển thương mại dịch vụ tổng hợp.
- Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn: Quy hoạch diện tích 86,40 ha.
- Khu thương mại - dịch vụ: Quy hoạch diện tích 8,67 ha.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2030
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và công nghiệp, quy hoạch xác định chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất rất cụ thể trên địa bàn các đơn vị hành chính cấp xã:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 1.302,46 ha. Trong đó, địa phương có diện tích chuyển đổi lớn nhất là Thị trấn Tân Quới với 488,91 ha, tiếp theo là xã Thành Lợi với 360,99 ha, xã Tân Bình với 90,90 ha, và xã Thành Trung với 85,00 ha. Các loại đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp gồm: Đất trồng cây lâu năm (744,70 ha), đất trồng lúa (424,69 ha), đất trồng cây hàng năm khác (97,49 ha), và đất nuôi trồng thủy sản (35,58 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 540,79 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm là 232,09 ha (tập trung nhiều nhất tại xã Tân Hưng với 41,67 ha và xã Tân An Thạnh với 36,08 ha).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi trên toàn huyện là 1,37 ha.
4. Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Bình Tân
Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Bình Tân thực hiện theo các chỉ tiêu đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long phê duyệt tại Quyết định số 59/QĐ-UBND ngày 11/01/2021 và các nội dung điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định số 2812/QĐ-UBND ngày 18/10/2021.
5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan để đảm bảo quy hoạch được thực hiện nghiêm túc và đúng pháp luật:
- Ủy ban nhân dân huyện Bình Tân: Có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai; thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt; đồng thời tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bình Tân, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Tân và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2572 /QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 06 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018; Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Bình Tân tại Tờ trình số 87/TTr- UBND ngày 14 tháng 11 năm 2022; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4792/TTr-STNMT ngày 16 tháng 11 năm 2022,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
1.1 Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp tỉnh phân bổ (ha) | Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(5) (6) | (8) |
| I | Loại đất |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | 12.752,48 | 80,67 | 11.450,11 | - | 11.450,11 | 72,44 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 9.305,34 | 72,96 | 8.740,00 | - | 8.740,00 | 76,33 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 9.305,34 | 100,00 | 8.740,00 | - | 8.740,00 | 100,0 0 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 268,47 | 2,11 | - | 153,52 | 153,52 | 1,34 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 3.061,51 | 24,01 | 2.349,20 | - | 2.349,20 | 20,52 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 117,16 | 0,92 | - | 181,36 | 181,36 | 1,58 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | - | - | - | 26,03 | 26,03 | 0,23 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 3.054,80 | 19,33 | 4.357,17 | - | 4.357,17 | 27,56 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | 135,93 | 4,45 | 136,52 | - | 136,52 | 3,13 |
| 2.2 | Đất an ninh | 9,80 | 0,32 | 11,41 | - | 11,41 | 0,26 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | - | - | 400,00 | - | 400,00 | 9,18 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | - | - | 40,72 | - | 40,72 | 0,93 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 4,06 | 0,13 | 98,10 | - | 98,10 | 2,25 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 11,30 | 0,37 | 87,57 | - | 87,57 | 2,01 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | - | - | - | - | - | - |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | 0,70 | 0,02 | - | 0,68 | 0,68 | 0,02 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 1.337,86 | 43,80 | 1.723,11 | - | 1.723,11 | 39,55 |
|
| Trong đó: | - |
|
|
|
|
|
| 2.9.1 | Đất giao thông | 476,93 | 35,65 | 687,54 | - | 687,54 | 39,89 |
| 2.9.2 | Đất thủy lợi | 802,32 | 59,97 | 921,72 | - | 921,72 | 53,49 |
| 2.9.3 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 5,05 | 0,38 | 7,74 | - | 7,74 | 0,45 |
| 2.9.4 | Đất xây dựng cơ sở y tế | 3,71 | 0,28 | 5,84 | - | 5,84 | 0,34 |
| 2.9.5 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | 22,23 | 1,66 | 29,31 | - | 29,31 | 1,70 |
| 2.9.6 | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | 1,43 | 0,11 | 3,54 | - | 3,54 | 0,21 |
| 2.9.7 | Đất công trình năng lượng | 0,01 | - | 0,49 | - | 0,49 | 0,03 |
| 2.9.8 | Đất CT bưu chính, viễn thông | 0,20 | 0,01 | 0,47 | - | 0,47 | 0,03 |
| 2.9.9 | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | - | - | - | - | - | - |
| 2.9.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 0,05 | - | 0,05 | - | 0,05 | - |
| 2.9.11 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 0,04 | - | 10,47 | - | 10,47 | 0,61 |
| 2.9.12 | Đất cơ sở tôn giáo | 6,76 | 0,51 | 7,68 | - | 7,68 | 0,45 |
| 2.9.13 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 16,41 | 1,23 | 45,00 | - | 45,00 | 2,61 |
| 2.9.14 | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | - | - | - | - | - | - |
| 2.9.15 | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | - | - | - | - | - | - |
| 2.9.16 | Đất chợ | 2,72 | 0,20 | - | 3,26 | 3,26 | 0,19 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | - | - | - | - | - | - |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 0,19 | 0,01 | - | 0,19 | 0,19 | - |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 0,50 | 0,02 | - | 38,66 | 38,66 | 0,89 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 415,83 | 13,61 | 631,94 | - | 631,94 | 14,50 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 93,56 | 3,06 | 151,03 | - | 151,03 | 3,47 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 17,69 | 0,58 | 16,36 | - | 16,36 | 0,38 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 0,08 | - | 0,08 | - | 0,08 | - |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | - | - | - | - | - | - |
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 3,22 | 0,11 | - | 2,97 | 2,97 | 0,07 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 1.022,42 | 33,47 | - | 1.016,18 | 1.016,18 | 23,32 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | - | - | - | - | - | - |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | 1,66 | 0,05 | - | 1,65 | 1,65 | 0,04 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | - | - | - | - | - | - |
| II | Khu chức năng |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất khu công nghệ cao |
|
|
| - | - | - |
| 2 | Đất khu kinh tế |
|
|
| - | - | - |
| 3 | Đất đô thị | 1.472,64 | 9,32 | 1.472,64 | - | 1.472,64 | 9,32 |
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp (Khu vực chuyên trồng lúa nước, Khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | 9.121,82 | 57,71 | 8.914,80 | - | 8.914,80 | 56,40 |
| 5 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) |
|
| - | - | - |
|
| 6 | Khu du lịch |
|
|
| - | - | - |
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học |
|
|
| - | - | - |
| 8 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) |
|
| 440,72 | - | 440,72 | 2,79 |
| 9 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) |
|
|
| - | - |
|
| 10 | Khu thương mại - dịch vụ | - | - | 8,67 | - | 8,67 | 0,05 |
| 11 | Khu đô thị-thương mại - dịch vụ | - | - |
| 320,49 | 320,49 | 2,03 |
| 12 | Khu dân cư nông thôn | 4.460,27 | 28,22 | 4.314,40 | - | 4.314,40 | 27,29 |
| 13 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | 83,40 | 0,53 |
| 86,40 | 86,40 | 0,55 |
Ghi chú: Khu chức năng không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha) | |||||||||
| Thị trấn Tân Quới | Xã Mỹ Thuận | Xã Nguyễn Văn Thảnh | Xã Tân An Thạnh | Xã Tân Bình | Xã Tân Thành | Xã Tân Hưng | Xã Tân Lược | Xã Thành Lợi | Xã Thành Trung | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) (6) … | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.302,46 | 488,91 | 54,12 | 57,46 | 53,73 | 90,90 | 40,64 | 30,52 | 40,19 | 360,99 | 85,00 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 424,69 | 87,39 | 7,57 | 11,62 | 6,28 | 22,18 | 9,78 | 9,82 | 3,42 | 223,77 | 42,86 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 424,69 | 87,39 | 7,57 | 11,62 | 6,28 | 22,18 | 9,78 | 9,82 | 3,42 | 223,77 | 42,86 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 97,49 | 90,76 | 0,72 | 0,01 | 1,86 | 0,80 | 0,16 | 0,11 | 0,58 | 1,93 | 0,56 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 744,70 | 279,74 | 45,80 | 45,65 | 45,59 | 63,89 | 30,67 | 20,55 | 36,19 | 135,11 | 41,51 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 35,58 | 31,02 | 0,03 | 0,18 | - | 4,03 | 0,03 | 0,04 | - | 0,18 | 0,07 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | NNN | 540,79 | 58,80 | 57,15 | 83,87 | 59,73 | 72,59 | 60,56 | 49,67 | 26,19 | 52,88 | 19,35 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 232,09 | 29,43 | 15,73 | 36,08 | 14,05 | 30,55 | 41,67 | 22,63 | 10,98 | 20,94 | 10,03 |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.3 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 1,37 | 0,81 | - | 0,17 | - | 0,10 | - | - | - | 0,29 | - |
Ghi chú: PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Trong kỳ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, trên địa bàn huyện Bình Tân không có diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng.
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo Bản đồ quy hoạch đến năm 2030 tỷ lệ 25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Bình Tân.
Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Bình Tân, với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long đã được Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 59/QĐ-UBND ngày 11/01/2021 và được điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định số 2812/QĐ-UBND ngày 18/10/2021.
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bình Tân, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Tân và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Quy hoạch 2017
- 5 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 9 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 383/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An
- 2 Quyết định 1440/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu
- 3 Quyết định 2571/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
- 4 Quyết định 2573/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long
- 5 Quyết định 2574/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long
- 6 Quyết định 2437/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
- 7 Quyết định 2438/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
- 8 Quyết định 211/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Quy hoạch 2017
- 5 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 9 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10 Quyết định 59/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long
- 11 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12 Quyết định 383/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An
- 13 Quyết định 1440/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu
- 14 Quyết định 2571/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
- 15 Quyết định 2573/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long
- 16 Quyết định 2574/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long
- 17 Quyết định 2437/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
- 18 Quyết định 2438/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
- 19 Quyết định 211/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long