Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ban hành Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trật tự, kỷ cương, nâng cao hiệu quả hoạt động và xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định ban hành Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Số hiệu: 23/2007/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng Công báo tỉnh Vĩnh Long.
Quy định chung và trách nhiệm thi hành:
- Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế văn hoá công sở áp dụng thống nhất tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc quy chế này tại cơ quan, đơn vị và địa bàn mình quản lý.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
Quy định về trang phục, lễ phục và thẻ của cán bộ, công chức, viên chức:
- Trang phục làm việc thường ngày: Cán bộ, công chức, viên chức khi thực hiện nhiệm vụ phải mặc y phục gọn gàng, lịch sự, màu sắc hài hòa. Đối với nam, yêu cầu mặc áo sơ mi, quần âu dài, bỏ áo vào quần, có thắt lưng, đi giày hoặc dép có quai hậu. Đối với nữ, yêu cầu mặc áo dài, com lê, bộ váy dài hoặc áo sơ mi kết hợp quần âu dài (áp dụng bỏ áo vào quần đối với độ tuổi thanh niên), đi giày hoặc dép có quai hậu. Quy chế nghiêm cấm cả nam và nữ mặc quần jean, áo thun các loại, áo không tay hoặc tay áo quá ngắn khi làm việc. Các đơn vị có trang phục ngành riêng theo quy định của Trung ương thì thực hiện theo quy định ngành.
- Lễ phục: Được sử dụng trong các buổi lễ, cuộc họp trọng thể hoặc tiếp khách nước ngoài. Đối với nam là bộ comple, áo sơ mi và cravat. Đối với nữ là áo dài truyền thống hoặc bộ comple nữ. Đối với cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số, trang phục ngày hội dân tộc cũng được công nhận là lễ phục.
- Thẻ cán bộ, công chức, viên chức: Bắt buộc phải đeo thẻ khi thực hiện nhiệm vụ. Thẻ phải thể hiện đầy đủ các thông tin bao gồm tên cơ quan, ảnh chân dung, họ và tên, chức danh và số hiệu của cán bộ, công chức, viên chức.
Quy định về giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức:
- Giao tiếp trực tiếp: Khi thi hành nhiệm vụ, cán bộ, công chức, viên chức phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về những việc được làm và không được làm. Trong giao tiếp, phải giữ thái độ lịch sự, tôn trọng, lắng nghe ý kiến, giải thích và hướng dẫn rõ ràng, cụ thể cho người dân hoặc đối tác. Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc; nghiêm cấm thái độ hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà, nói tục, nói tiếng lóng hoặc quát nạt. Đối với đồng nghiệp, phải duy trì thái độ trung thực, thân thiện, đoàn kết và hợp tác.
- Giao tiếp qua điện thoại: Khi đàm thoại, phải xưng rõ họ tên, cơ quan, đơn vị công tác; trao đổi ngắn gọn, tập trung vào công việc và tuyệt đối không ngắt điện thoại đột ngột. Trong các cuộc họp, hội nghị, phải tắt nguồn hoặc chuyển điện thoại di động sang chế độ rung; trường hợp cần thiết phải trao đổi điện thoại thì phải ra ngoài phòng họp.
Quy định về bày trí công sở:
- Treo Quốc huy và Quốc kỳ: Quốc huy phải được treo trang trọng phía trên cổng chính hoặc tòa nhà chính với kích cỡ phù hợp, không treo Quốc huy cũ hoặc hỏng. Quốc kỳ phải đúng tiêu chuẩn Hiến pháp, treo nơi trang trọng trước công sở hoặc tòa nhà chính. Quy định cụ thể kích thước cờ theo chiều cao cột cờ: cột cờ cao 8 mét dùng cờ 1m20 x 1m80; cột cờ cao 6 mét dùng cờ 0m80 x 1m20. Trường hợp không có cột cờ tiêu chuẩn, cán cờ bằng gỗ hoặc sắt tròn phải cắm vào lan can lầu trước hiên góc 45 độ, độ cao treo từ 2m50 trở lên, kích thước cờ là 0m80 x 1m20. Việc treo Quốc kỳ trong các dịp lễ, tang lễ hoặc đón khách quốc tế phải tuân thủ nghi lễ nhà nước.
- Biển tên cơ quan và phòng làm việc: Cơ quan phải có biển tên đặt tại cổng chính ghi rõ tên tiếng Việt đầy đủ và địa chỉ. Tại các phòng làm việc, phải có biển ghi rõ tên đơn vị ở cửa vào; bàn làm việc của mỗi cá nhân phải đặt biển ghi rõ họ tên và chức danh.
- Sắp xếp phòng làm việc: Đảm bảo gọn gàng, ngăn nắp, khoa học và hợp lý. Nghiêm cấm việc lập bàn thờ, thắp hương, đun nấu hoặc bố trí giường nghỉ trong phòng làm việc.
- Khu vực để phương tiện: Cơ quan có trách nhiệm bố trí khu vực để xe cho cán bộ, công chức, viên chức và khách đến giao dịch, làm việc; tuyệt đối không thu phí gửi xe của người đến giao dịch.
Thực hiện nếp sống văn minh nơi công cộng và bảo vệ môi trường:
- Nâng cao chất lượng hoạt động: Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ quan, không để xảy ra vi phạm pháp luật hay tệ nạn xã hội. Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và đảm bảo đầy đủ chế độ chính sách xã hội cho người lao động.
- Môi trường xanh, sạch, đẹp: Giữ gìn vệ sinh trong và xung quanh khuôn viên cơ quan, xây dựng hệ thống thoát nước và trồng cây xanh, hoa kiểng để tạo cảnh quan.
- Đảm bảo an toàn: Chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông; bảo đảm an toàn vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ tiêu lệnh, dụng cụ phòng cháy chữa cháy và nâng cao ý thức bảo vệ tài sản công, không để xảy ra thất thoát, hư hỏng.
Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật và tổ chức thực hiện:
- Khen thưởng: Kết quả thực hiện Quy chế văn hóa công sở là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp đánh giá, xếp loại thi đua khen thưởng cuối năm.
- Kỷ luật: Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm các quy định tại Quy chế này sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức và các văn bản pháp luật liên quan.
- Tổ chức thực hiện: Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm tổ chức triển khai sâu rộng và giám sát thực hiện nghiêm túc Quy chế này trong phạm vi quản lý của mình.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2007/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 28 tháng 11 năm 2007 |
BAN HÀNH QUY CHẾ VĂN HOÁ CÔNG SỞ TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg, ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước;
Xét Tờ trình số 1449/TTr-SNV, ngày 26 tháng 9 năm 2007 của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Giao Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai và thực hiện nghiêm Quy chế này tại cơ quan, đơn vị, địa bàn quản lý.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và được đăng Công báo của tỉnh./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
VĂN HOÁ CÔNG SỞ TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND, ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Quy chế này quy định về trang phục, giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ, bày trí công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước bao gồm:
1. Các Sở, ban, ngành.
2. Uỷ ban nhân dân các cấp.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện văn hoá công sở
Việc thực hiện văn hoá công sở tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
1. Phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hoá dân tộc và điều kiện kinh tế - xã hội.
2. Phù hợp với định hướng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, hiện đại.
3. Phù hợp với các quy định của pháp luật và mục đích, yêu cầu cải cách hành chính, chủ trương hiện đại hoá nền hành chính nhà nước.
Việc thực hiện văn hoá công sở nhằm các mục đích sau đây:
1. Bảo đảm tính trang nghiêm và hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.
2. Xây dựng phong cách ứng xử chuẩn mực của cán bộ, công chức, viên chức trong hoạt động công vụ, hướng tới đạt mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
1. Hút thuốc lá trong phòng làm việc.
2. Sử dụng nước uống có cồn tại công sở, trừ trường hợp được sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan vào các dịp liên hoan, lễ tết, tiếp khách ngoại giao.
Cán bộ, công chức, viên chức trong giờ hành chính hoặc khi tiếp công dân có mùi bia rượu.
3. Quảng cáo thương mại tại công sở.
TRANG PHỤC, GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 5. Trang phục của cán bộ, công chức, viên chức
1. Khi thực hiện nhiệm vụ, cán bộ, công chức, viên chức phải mặc y phục gọn gàng, màu sắc hài hoà, lịch sự; theo quy định sau:
- Đối với nam giới: Áo sơ mi, quần âu dài; áo bỏ vào quần và có thắt lưng; đi giày hoặc dép có quai hậu.
- Đối với nữ giới: Áo dài, com lê, bộ váy dài; áo sơ mi, quần âu dài, phải bỏ áo vào quần (quy định bỏ áo vào quần được áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức ở độ tuổi thanh niên); đi giày hoặc dép có quai hậu.
- Đối với nam và nữ không được mặc quần jean, áo thun các loại, áo không có tay hoặc tay áo quá ngắn.
2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức ở các đơn vị có quy định trang phục riêng của ngành chủ quản Trung ương thì không theo Quy định này.
Lễ phục của cán bộ, công chức, viên chức là trang phục chính thức được sử dụng trong những buổi lễ, cuộc họp trọng thể, các cuộc tiếp khách nước ngoài.
1. Lễ phục của nam cán bộ, công chức, viên chức: Bộ comple, áo sơ mi, cravat.
2. Lễ phục của nữ cán bộ, công chức, viên chức: Áo dài truyền thống, bộ comple nữ.
3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số, trang phục ngày hội dân tộc cũng coi là lễ phục.
Điều 7. Thẻ cán bộ, công chức, viên chức
1. Cán bộ, công chức, viên chức phải đeo thẻ khi thực hiện nhiệm vụ.
2. Thẻ cán bộ, công chức, viên chức phải có tên cơ quan, ảnh, họ và tên, chức danh, số hiệu của cán bộ, công chức, viên chức.
- Cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ phải thực hiện các quy định về những việc phải làm và những việc không được làm theo quy định của pháp luật.
Trong giao tiếp và ứng xử, cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng mọi người, lắng nghe ý kiến, giải thích, hướng dẫn rõ ràng, cụ thể về các quy định liên quan đến công việc mà mình có trách nhiệm giải quyết. Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc.
- Cán bộ, công chức, viên chức không được có thái độ hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ. Không nói tục, nói tiếng lóng, quát nạt.
- Đối với đồng nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độ trung thực, thân thiện, đoàn kết và hợp tác.
Điều 9. Giao tiếp qua điện thoại
Khi giao tiếp qua điện thoại, cán bộ, công chức, viên chức phải xưng tên, cơ quan, đơn vị nơi công tác; trao đổi ngắn gọn, tập trung vào nội dung công việc; không ngắt điện thoại đột ngột. Trong các cuộc họp, hội nghị, cán bộ, công chức, viên chức phải tắt máy hoặc để máy ở chế độ rung đối với điện thoại di động; khi trao đổi điện thoại phải ra ngoài phòng họp.
Quốc huy được treo trang trọng tại phía trên cổng chính hoặc toà nhà chính. Kích cỡ quốc huy phải phù hợp với không gian treo. Không treo quốc huy quá cũ hoặc bị hư hỏng.
1. Quốc kỳ phải đúng tiêu chuẩn về kích thước, màu sắc đã được Hiến pháp quy định và phải treo nơi trang trọng trước công sở hoặc toà nhà chính. Không được treo quốc kỳ quá cũ, bị hư hỏng, rách. Cụ thể như sau:
- Đối với cơ quan có cột cờ cao 8 mét thì sử dụng khuôn khổ cờ 1m20 x 1m80.
- Đối với cơ quan có cột cờ cao 6 mét thì sử dụng khuôn khổ cờ 0m80 x 1m20.
- Đối với những cơ quan không có điều kiện xây cột cờ đúng mẫu thì phải tuân theo quy định: Thân cột bằng gỗ hoặc bằng sắt tròn được cắm vào lan can lầu trước hiên cơ quan treo góc 45 độ, nơi treo cờ phải treo cao từ 2m50 trở lên với kích thước lá cờ là 0m80 x 1m20.
2. Việc treo quốc kỳ trong các buổi lễ, đón tiếp khách nước ngoài và lễ tang tuân theo quy định về nghi lễ nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài, tổ chức lễ tang.
Cơ quan phải có biển tên được đặt tại cổng chính, trên đó ghi rõ tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt và địa chỉ của cơ quan.
Phòng làm việc phải có biển ghi rõ tên đơn vị treo ở cửa vào phòng; họ và tên, chức danh cán bộ, công chức, viên chức đặt ở bàn làm việc mỗi người.
Việc sắp xếp, bày trí phòng làm việc phải bảo đảm gọn gàng, ngăn nắp, khoa học, hợp lý.
Không lập bàn thờ, thắp hương, không đun, nấu, không bố trí giường nghỉ trong phòng làm việc.
Điều 14. Khu vực để phương tiện giao thông
Cơ quan có trách nhiệm bố trí khu vực để phương tiện giao thông của cán bộ, công chức, viên chức và của người đến giao dịch, làm việc. Không thu phí gửi phương tiện giao thông của người đến giao dịch, làm việc.
THỰC HIỆN CUỘC VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG NẾP SỐNG VĂN MINH NƠI CÔNG CỘNG
Ngoài các điều quy định trên, các cơ quan đơn vị cần nghiêm túc thực hiện cuộc vận động xây dựng nếp sống văn minh nơi công cộng theo các điều sau:
Điều 15. Nâng cao chất lượng hoạt động
1. Hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
2. Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ quan.
3. Không có người vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội.
4. Thực hiện quy chế nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội.
5. Thực hiện tốt chế độ chính sách xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 16. Môi trường xanh, sạch, đẹp
1. Giữ vệ sinh môi trường trong và xung quanh cơ quan, có hệ thống thoát nước.
2. Có cây xanh hoặc hoa kiểng.
1. Cán bộ, công chức, viên chức phải nghiêm chỉnh chấp hành luật và các quy định về an toàn giao thông.
2. Đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, không để xảy ra tai nạn.
3. Có ý thức phòng cháy chữa cháy, tiêu lệnh và dụng cụ phòng cháy chữa cháy, không xảy ra cháy nổ.
4. Có ý thức bảo vệ tài sản cơ quan không bị mất mát hoặc hư hao.
Căn cứ vào kết quả thực hiện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp đánh giá đưa vào tiêu chuẩn thi đua khen thưởng cuối năm.
Căn cứ vào Pháp lệnh Cán bộ, công chức, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có hình thức kỷ luật khi cán bộ, công chức, viên chức vi phạm những quy định của Quy chế này.
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai và thực hiện nghiêm Quy chế này tại cơ quan, đơn vị, địa bàn quản lý./.
- 1 Quyết định 1466/QĐ-UBND năm 2007 về Quy chế văn hoá công sở tại cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Yên Bái
- 2 Quyết định 26/2008/QĐ-UBND về quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước do tỉnh Lào Cai ban hành
- 3 Quyết định 27/2008/QĐ-UBND ban hành quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 4 Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2021 về đính chính Quyết định 42/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước kèm theo Quyết định 23/2007/QĐ-UBND do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 1 Hiến pháp năm 1992
- 2 Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định 129/2007/QĐ-TTg về Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 1466/QĐ-UBND năm 2007 về Quy chế văn hoá công sở tại cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Yên Bái
- 6 Quyết định 26/2008/QĐ-UBND về quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước do tỉnh Lào Cai ban hành
- 7 Quyết định 27/2008/QĐ-UBND ban hành quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 8 Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2021 về đính chính Quyết định 42/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước kèm theo Quyết định 23/2007/QĐ-UBND do tỉnh Vĩnh Long ban hành