Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 286/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh. Quyết định này đóng vai trò định hướng, quản lý và phân bổ nguồn tài nguyên đất đai một cách hợp lý, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện trong năm 2018.

- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2018

Kế hoạch xác định tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Hương Khê là 126.293,88 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Chiếm tỷ trọng lớn nhất với diện tích 114.210,34 ha (tương đương 90,43% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm ưu thế rõ rệt bao gồm đất rừng sản xuất (40.683,36 ha, chiếm 32,21%), đất rừng phòng hộ (29.926,65 ha, chiếm 23,70%) và đất rừng đặc dụng (17.469,76 ha, chiếm 13,83%). Đất trồng cây lâu năm đạt 17.586,52 ha (13,93%). Đất trồng lúa có tổng diện tích 4.318,00 ha (3,42%), với phần lớn là đất chuyên trồng lúa nước (3.925,67 ha). Đất trồng cây hàng năm khác chiếm 3.872,75 ha (3,07%). Các loại đất khác như đất nuôi trồng thủy sản (101,61 ha) và đất nông nghiệp khác (251,77 ha) chiếm tỷ lệ nhỏ.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Có tổng diện tích là 7.533,86 ha (chiếm 5,97% tổng diện tích tự nhiên). Trong nhóm này, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã chiếm diện tích lớn nhất với 2.795,80 ha (2,21%). Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối chiếm 1.686,25 ha (1,34%). Đất có mặt nước chuyên dùng là 876,30 ha (0,69%). Đất ở tại nông thôn đạt 852,82 ha (0,68%), trong khi đất ở tại đô thị chỉ chiếm 92,75 ha (0,07%). Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng chiếm 490,49 ha (0,39%). Đất quốc phòng đạt 403,64 ha (0,32%). Các loại đất khác như đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (77,33 ha), đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (77,77 ha), đất cơ sở tôn giáo (43,99 ha) chiếm tỷ lệ không đáng kể.
  • Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Còn lại 4.549,68 ha, chiếm tỷ lệ 3,60% tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện.
  • Chỉ tiêu đất đô thị (KDT): Được xác định là 534,27 ha (đây là chỉ tiêu báo cáo, không tính vào tổng diện tích tự nhiên).

- Kế hoạch thu hồi đất năm 2018

Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng cơ sở hạ tầng, kế hoạch thu hồi đất trong năm 2018 của huyện Hương Khê được quy định cụ thể:

  • Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi là 200,22 ha. Trong đó, diện tích đất rừng sản xuất bị thu hồi nhiều nhất với 85,22 ha, tiếp theo là đất trồng cây lâu năm với 60,66 ha. Đất trồng cây hàng năm khác bị thu hồi 31,10 ha. Đất trồng lúa bị thu hồi 12,54 ha (chủ yếu là đất chuyên trồng lúa nước với 12,50 ha). Đất rừng đặc dụng bị thu hồi 10,10 ha và đất nuôi trồng thủy sản bị thu hồi 0,60 ha.
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích đất phi nông nghiệp bị thu hồi là 18,58 ha. Trong đó, diện tích đất có mặt nước chuyên dùng bị thu hồi lớn nhất với 11,56 ha. Đất phát triển hạ tầng bị thu hồi 2,52 ha. Đất ở tại đô thị bị thu hồi 1,64 ha và đất ở tại nông thôn bị thu hồi 1,20 ha. Đất sinh hoạt cộng đồng bị thu hồi 1,26 ha. Các loại đất khác như đất xây dựng trụ sở cơ quan (0,30 ha) và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (0,10 ha) bị thu hồi với diện tích nhỏ.

- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018

Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị, hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế được phê duyệt như sau:

  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 188,22 ha. Trong đó, diện tích đất rừng sản xuất chuyển sang phi nông nghiệp lớn nhất với 78,82 ha. Đất trồng cây lâu năm chuyển đổi 57,46 ha. Đất trồng cây hàng năm khác chuyển đổi 28,70 ha. Đất trồng lúa chuyển đổi 12,54 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 12,50 ha). Đất rừng đặc dụng chuyển đổi 10,10 ha và đất nuôi trồng thủy sản chuyển đổi 0,60 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 10,12 ha. Trong đó, diện tích đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng chiếm 6,40 ha.
  • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi được phê duyệt là 3,72 ha nhằm giải quyết nhu cầu về nhà ở cho người dân.

- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2018

Nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất còn hoang hóa, kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong năm 2018 đạt tổng diện tích 39,91 ha, cụ thể:

  • Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Khai thác 30,00 ha đất chưa sử dụng để chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác.
  • Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích đưa vào sử dụng là 9,91 ha. Trong đó, diện tích đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm chiếm nhiều nhất với 5,76 ha. Đất ở tại nông thôn được bổ sung 1,23 ha và đất ở tại đô thị được bổ sung 0,88 ha. Đất thương mại, dịch vụ được đưa vào sử dụng 1,00 ha. Đất phát triển hạ tầng được bổ sung 0,85 ha. Các mục đích khác như đất sinh hoạt cộng đồng (0,14 ha) và đất bãi thải, xử lý chất thải (0,05 ha) cũng được phân bổ từ quỹ đất chưa sử dụng này.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan

Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan:

  • Ủy ban nhân dân huyện Hương Khê: Có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai. Thực hiện nghiêm túc việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt. Đồng thời, tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất và tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Sở Tài nguyên và Môi trường.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện Hương Khê. Định kỳ tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện theo quy định.

- Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hương Khê và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 286/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 19 tháng 01 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 HUYỆN HƯƠNG KHÊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Văn bản s 5630/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 19/10/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cấp huyện;

Căn cứ Nghị quyết số 52/NQ-HĐND ngày 15/7/2017 của HĐND tỉnh về việc thông qua phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020); Nghị quyết số 71/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Hương Khê tại Tờ trình số 04/TTr-UBND ngày 05/01/2018; của S Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 137/TTr-STMMT ngày 15/01/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Hương Khê (kèm Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 tỷ lệ 1/25.000), với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2018:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Tỷ lệ %

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

Tổng điện tích tự nhiên

 

126293,88

100,00

1

Đất nông nghiệp

NNP

114210,34

90,43

1.1

Đất trồng lúa

LUA

4318,00

3,42

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

3925,67

3,11

 

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

392,32

0,31

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

3872,75

3,07

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

17586,52

13,93

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

29926,65

23,70

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

17469,76

13,83

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

40683,36

32,21

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

101,61

0,08

1.8

Đất làm muối

LMU

-

0,00

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

251,77

0,20

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

7533,86

5,97

2.1

Đất quốc phòng

CQP

403,64

0,32

2.2

Đất an ninh

CAN

0,98

0,00

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

-

0,00

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

-

0,00

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

3,00

0,00

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

19,15

0,02

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

77,33

0,06

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

-

0,00

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

2795,80

2,21

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

18,18

0,01

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

-

0,00

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

12,56

0,01

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

852,82

0,68

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

92,75

0,07

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

18,90

0,01

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

5,19

0,00

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

-

0,00

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

43,99

0,03

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

490,49

0,39

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

77,77

0,06

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

28,52

0,02

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

0,34

0,00

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

28,63

0,02

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1686,25

1,34

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

876,30

0,69

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0,05

0,00

3

Đất chưa sử dụng

CSD

4549,68

3,60

4

Đất khu công nghệ cao*

KCN

-

 

5

Đất khu kinh tế*

KKT

-

 

6

Đất đô thị*

KDT

534,27

 

2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2018:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Đất nông nghiệp

NNP

200,22

1.1

Đất trồng lúa

LUA

12,54

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

12,50

 

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

0,04

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

31,10

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

60,66

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

-

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

10,10

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

85,22

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

0,60

1.8

Đất làm muối

LMU

-

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

-

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

18,58

2.1

Đất quốc phòng

CQP

-

2.2

Đất an ninh

CAN

-

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

-

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

-

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

-

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

-

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

0,10

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

-

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

2,52

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

-

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

-

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

-

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1,20

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

1,64

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,30

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

-

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

-

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

-

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

-

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

-

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

1,26

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

-

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

-

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

-

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

11,56

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

-

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Tổng diện tích

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

188,22

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

12,54

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

12,50

 

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK/PNN

0,04

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

28,70

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/FNN

57,46

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

-

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

10,10

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

78,82

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

0,60

1.8

Đất làm muối

LMU/PNN

-

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

-

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

10,12

 

Trong đó:

 

 

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

-

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng

LUA/LNP

-

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

LUA/NTS

-

2.4

Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối

LUA/LMU

-

2.5

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

HNK/NTS

-

2.6

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối

HNK/LMU

-

2.7

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RPH/NKR(a)

-

2.8

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RDD/NKR(a)

-

2.9

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR(a)

6,40

2.10

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

3,72

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2018:

Đơn vị nh: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Đất nông nghiệp

NNP

30,00

1.1

Đất trồng lúa

LUA

-

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

-

 

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

-

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

30,00

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

-

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

-

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

-

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

-

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

-

1.8

Đất làm muối

LMU

-

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

-

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

9,91

2.1

Đất quốc phòng

CQP

-

2.2

Đất an ninh

CAN

-

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

-

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

-

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

-

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

1,00

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

-

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

-

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

0,85

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

-

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

-

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

0,05

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1,23

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

0,88

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

-

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

-

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

-

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

-

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

-

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

5,76

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0,14

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

-

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

-

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

-

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

-

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

-

(Chi tiết thể hiện ở các Biểu 01, 02, 03, 04 kèm theo).

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:

1. Ủy ban nhân dân huyện Hương Khê có trách nhiệm:

- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của UBND huyện Hương Khê theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hương Khê; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (để b/c);
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- TT. Huyện ủy, HĐND huyện Hương Khê;
- Phó VP/UB (theo dõi Nông lâm);
- Lưu: VT, NL2
Gửi: + VB giấy (14b): TP không nhận VB ĐT;
+ Điện tử: Các thành phần khác.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Đặng Ngọc Sơn

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 286/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 286/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/01/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký: Đặng Ngọc Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/01/2018
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 286/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký