Quyết định số 3127/QĐ-BKHCN được ban hành năm 2007 bởi Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố các tiêu chuẩn quốc gia liên quan đến sản phẩm chè. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ, tiệm cận với các tiêu chuẩn quốc tế (ISO), nhằm quản lý và nâng cao chất lượng sản phẩm chè của Việt Nam phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, các tổ chức chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy, các phòng thử nghiệm, cùng toàn bộ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân tham gia vào quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu và kiểm nghiệm các sản phẩm chè tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết 05 Tiêu chuẩn Quốc gia được công bố
Theo Điều 1 của Quyết định, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chính thức công bố 05 Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) sau đây:
- TCVN 1454 : 2007 (ISO 3720:1986) - Chè đen – Định nghĩa và các yêu cầu cơ bản: Tiêu chuẩn này quy định các định nghĩa mang tính pháp lý và kỹ thuật đối với sản phẩm chè đen. Đồng thời, tiêu chuẩn thiết lập các chỉ tiêu chất lượng hóa - lý cơ bản mà sản phẩm chè đen phải đáp ứng để được coi là phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
- TCVN 5610 : 2007 (ISO 9768:1994) - Chè – Xác định hàm lượng chất chiết trong nước: Tiêu chuẩn này hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định hàm lượng các chất hòa tan được chiết xuất từ chè bằng nước sôi dưới các điều kiện quy định. Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá độ đậm đà và chất lượng đặc trưng của nước chè.
- TCVN 5611 : 2007 (ISO 1575:1987) - Chè – Xác định tro tổng số: Tiêu chuẩn quy định phương pháp nung mẫu chè ở nhiệt độ xác định để xác định hàm lượng tro tổng số còn lại. Chỉ số này giúp kiểm soát mức độ khoáng hóa và độ sạch của nguyên liệu chè.
- TCVN 5612 : 2007 (ISO 1577:1987) - Chè – Xác định tro không tan trong axit: Tiêu chuẩn đưa ra quy trình xác định phần tro không hòa tan trong dung dịch axit clohydric (HCl). Chỉ tiêu này cực kỳ quan trọng để phát hiện và đánh giá lượng tạp chất vô cơ như cát, sạn, đất bám dính trong sản phẩm chè trong quá trình thu hoạch và chế biến.
- TCVN 5613 : 2007 (ISO 1573:1980) - Chè – Xác định hao hụt khối lượng ở 103 độ C: Tiêu chuẩn hướng dẫn phương pháp sấy mẫu chè ở nhiệt độ ổn định 103 độ C để xác định lượng hao hụt khối lượng, từ đó gián tiếp xác định độ ẩm của chè. Việc kiểm soát độ ẩm giúp đảm bảo thời gian bảo quản và ngăn ngừa nấm mốc phát triển gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng.
Hiệu lực thi hành
Theo quy định tại Điều 2, Quyết định số 3127/QĐ-BKHCN chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này nhằm đảm bảo tính thống nhất trong hoạt động kiểm nghiệm và công bố chất lượng sản phẩm chè trên phạm vi toàn quốc.
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3127/QĐ-BKHCN | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2007 |
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16/01/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2003/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố 05 Tiêu chuẩn Quốc gia sau đây:
| 1. | TCVN 1454 : 2007 (ISO 3720:1986) | Chè đen – Định nghĩa và các yêu cầu cơ bản |
| 2. | TCVN 5610 : 2007 (ISO 9768:1994) | Chè – Xác định hàm lượng chất chiết trong nước |
| 3. | TCVN 5611 : 2007 (ISO 1575:1987) | Chè – Xác định tro tổng số |
| 4. | TCVN 5612 : 2007 (ISO 1577:1987) | Chè – Xác định tro không tan trong axit |
| 5. | TCVN 5613 : 2007 (ISO 1573:1980) | Chè – Xác định hao hụt khối lượng ở 1030C |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 54/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 3 Nghị định 28/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 54/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 54/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 3 Nghị định 28/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 54/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 4 Quyết định 4072/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Chè Ô long do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1454:2007 về chè đen - định nghĩa và các yêu cầu cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5611:2007 (ISO 1575:1987) về chè - xác định tro tổng số
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5612:2007 (ISO 1577:1987) về chè - xác định tro không tan trong axit
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5613:2007 (ISO 1573:1980) về chè - xác định hao hụt khối lượng ở 103oC