Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5611:2007 (ISO 1575:1987)

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5611:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1575:1987. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng tro tổng số có trong sản phẩm chè. Đây là một chỉ tiêu vật lý - hóa học quan trọng nhằm đánh giá chất lượng, độ sạch và mức độ lẫn tạp chất vô cơ của các sản phẩm chè thương mại trên thị trường.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này được áp dụng đối với tất cả các loại chè (bao gồm chè xanh, chè đen, chè ô long và các sản phẩm chè khác).
  • Mục đích thử nghiệm: Xác định tỷ lệ phần trăm khối lượng tro còn lại sau khi nung mẫu chè ở điều kiện quy định, giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm và phát hiện các hành vi gian lận thương mại (như pha trộn đất, cát, bụi bẩn vô cơ).

Nguyên tắc của phương pháp xác định tro tổng số

  • Phân hủy chất hữu cơ: Phương pháp dựa trên nguyên tắc nung phần mẫu thử chè ở nhiệt độ cao (thường duy trì ở mức 525 độ C đến 550 độ C) trong môi trường oxy hóa để phá hủy hoàn toàn các hợp chất hữu cơ.
  • Thu hồi phần tro vô cơ: Sau khi quá trình nung hoàn tất, phần còn lại trong chén nung là các chất vô cơ không bị bay hơi (tro tổng số). Khối lượng tro này được cân sau khi để nguội trong bình hút ẩm.

Thiết bị, dụng cụ và yêu cầu kỹ thuật liên quan

  • Chén nung: Thường được làm bằng vật liệu sứ, silica hoặc bạch kim, có khả năng chịu nhiệt độ cao và không bị biến dạng hoặc thay đổi khối lượng trong quá trình nung.
  • Lò nung điện: Thiết bị phải có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức quy định (525 độ C đến 550 độ C).
  • Bình hút ẩm: Chứa chất hút ẩm hiệu quả (như silicagel hoặc các chất tương đương) để làm nguội chén nung trước khi cân mà không bị hấp thụ hơi ẩm từ không khí.
  • Cân phân tích: Yêu cầu sử dụng cân phân tích có độ chính xác cao (độ nhạy đến 0,0001 gram) để đảm bảo tính chính xác của kết quả đo lường.

Các bước tiến hành cơ bản (Điều 1 đến Điều 4)

  • Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu chè phải được nghiền nhỏ và trộn đều để đảm bảo tính đồng nhất. Trước khi tiến hành nung, cần xác định độ ẩm của mẫu để tính toán kết quả theo khối lượng chất khô.
  • Nung sơ bộ: Tiến hành gia nhiệt từ từ mẫu thử trong chén nung trên bếp điện hoặc đèn khí cho đến khi mẫu chè bị than hóa hoàn toàn (không còn khói thoát ra) nhằm tránh hiện tượng bắn tóe mẫu khi đưa vào lò nung nhiệt độ cao.
  • Nung hoàn toàn: Đưa chén nung chứa mẫu đã than hóa vào lò nung ở nhiệt độ quy định cho đến khi tro có màu trắng hoặc xám sáng, không còn các hạt đen của carbon chưa cháy hết.
  • Cân và tính toán kết quả: Để nguội chén nung trong bình hút ẩm về nhiệt độ phòng, sau đó tiến hành cân khối lượng. Quá trình nung và cân được lặp lại cho đến khi thu được khối lượng không đổi (chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá mức quy định).

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5611:2007

CHÈ - XÁC ĐỊNH TRO TỔNG SỐ

Tea - Determination total ash

1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tro tổng số của chè.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 5084 (lSO 1576), Chè - Xác định tro tan và tro không tan trong nước.

TCVN 5612:2007 (lSO 1577:1987), Chè - Xác định tro không tan trong axit.

lSO 1572, Tea - Preparation of ground sample of known dry matter content (Chè - Chuẩn bị mẫu nghiền có hàm lượng chất khô đã biết).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau: .

Tro tổng số (total ash)

Cặn thu được sau khi nung mẫu ở 525oC± 25oC dưới điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này.

4. Nguyên tắc

Phá huỷ hợp chất hữu cơ bằng cách nung ở nhiệt độ 525oC ± 25oC đến khối lượng không đổi. 

5. Thiết bị, dụng cụ 

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

5.1 Chén, dung tích 50 ml đến 100 ml, bằng platin, sứ hoặc các vật liệu khác mà không ảnh hưởng đến kết quả của phép thử.

Chú thích: Chén silica được coi là không thích hợp dùng cho phép thử này.

5.2 Lò nung, có thể kiểm soát được nhiệt độ ở 525 oC ± 25 oC.

5.3 Nồi hơi.

5.4 Bếp điện.

5.5 Bình hút ẩm, chứa chấp hút ẩm có hiệu quả.

5.6 Cân phân tích.

6. Lấy mẫu

Sử dụng mẫu nghiền biết trước hàm lượng chất khô, đã được chuẩn bị theo quy định trong lSO 1572.

7. Cách tiến hành

7.1 Chuẩn bị chén

Nung chén (5.1) 1 h trong lò nung (5.2) ở 525oC ± 25oC. Để nguội trong bình hút ẩm (5.5). Sau khi để nguội, cân chính xác đến 0,001 g.

7.2 Phần mẫu thử

Cân khoảng 5 g mẫu đã nghiền cho vào chén đã được chuẩn bị (7.1) (xem LSO 1572), chính xác đến 0,001 g.

7.3 Xác định .

7.3.1 Sấy phần mẫu thử trong chén ở nhiệt độ gần 100 oC Cho đến khi hết ẩm. Chuyển chén vào lò nung (5.2) và nung ở 525 oC ± 25 oC Cho đến khi tro hoá hoàn toàn (thường cần ít nhất 2 giờ). Để nguội, và làm ẩm tro bằng nước cất, làm khô trên nồi hơi (5.3), sau đó trên bếp điện (5.4). Đưa chén trở lại lò nung và nung trong 60 min, làm nguội trong bình hút ẩm và cân. Nung tiếp trong lò nung 30 min, để nguội và cân. Lặp lại các thao tác này, cho đến khi chênh lệch giữa hai lần cân kế tiếp không quá 0,001 g, nếu cần.

7.3.2 Giữ tro tổng số để xác định tro tan trong nước và tro không tan trong nước xem [TCVN 5084 (lSO 1576)] hoặc tro không tan trong axit [xem TCVN 5612:2007 (lSO 1577:1987)], nếu cần.

7.4 Số lần xác định

Tiến hành hai lần xác định riêng rẽ trên cùng mẫu đã nghiền (điều 6).

8. Biểu thị kết quả

8.1 Phương pháp tính và công thức

Tro tổng số thu được từ mẫu nghiền, được biểu thị theo phần trăm khối lượng chất khô, tính bằng công thức sau đây:

trong đó

mo là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam;

m1 là khối lượng của tro tổng số, tính bằng gam;

RS là hàm lượng chất khô của mẫu nghiền, tính bằng phần trăm khối lượng, được xác định theo lSO 1572;

Lấy kết quả là trung bình sổ học của hai lần xác định, nếu đáp ứng được yêu cầu về độ lặp lại (xem 8.2).

8.2 Độ lặp lại

Chênh lệch kết quả của hai lần xác định tiến hành đồng thời hoặc kế tiếp nhanh, do cùng một người phân tích không được quá 0,2 g của tro tổng số trên 100 g mẫu nghiền.

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm cần ghi rõ phương pháp đã sử dụng và kết quả thu được. Báo cáo thử nghiệm cũng cần đề cập đến mọi chi tiết thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tuỳ ý, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;

Báo cáo thử.nghiệm cũng phải bao gồm mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5611:2007 (ISO 1575:1987) về chè - xác định tro tổng số

Số hiệu: TCVN5611:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5611:2007 (ISO 1575:...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký