Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5613:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1573:1980, quy định phương pháp xác định hao hụt khối lượng của chè ở nhiệt độ 103 độ C. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi trong ngành công nghiệp sản xuất, chế biến và kiểm định chất lượng chè, giúp xác định chính xác hàm lượng chất bay hơi (chủ yếu là nước) để đánh giá chất lượng và khả năng bảo quản của sản phẩm.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hao hụt khối lượng của chè khi sấy ở nhiệt độ 103 độ C.
- Phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại chè thương phẩm lưu thông trên thị trường, đảm bảo tính thống nhất trong việc đánh giá độ ẩm của sản phẩm giữa các bên liên quan.
Nguyên tắc của phương pháp xác định
- Hao hụt khối lượng được xác định bằng cách sấy phần mẫu thử trong tủ sấy ở nhiệt độ ổn định 103 độ C (sai số cho phép cộng hoặc trừ 2 độ C) cho đến khi đạt được khối lượng không đổi dưới các điều kiện quy định.
- Sự chênh lệch khối lượng của mẫu trước và sau khi sấy chính là lượng hao hụt khối lượng, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng.
Thiết bị và dụng cụ yêu cầu
- Chén cân: Phải có nắp đậy kín, được chế tạo từ vật liệu không bị ăn mòn dưới điều kiện thử nghiệm (thường sử dụng thủy tinh hoặc kim loại phù hợp).
- Tủ sấy điện: Có khả năng kiểm soát nhiệt độ tự động và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 103 độ C (sai số không quá 2 độ C).
- Bình hút ẩm: Chứa chất hút ẩm hiệu quả (như silica gel hoạt tính hoặc các chất tương đương) để làm nguội mẫu sau khi sấy, ngăn ngừa mẫu hấp thụ lại hơi ẩm từ môi trường xung quanh.
- Cân phân tích: Yêu cầu độ chính xác cao, có khả năng cân chính xác đến 0,001 gam để đảm bảo độ tin cậy của kết quả đo.
Quy trình thực hiện thử nghiệm
- Chuẩn bị chén cân: Chén cân cùng nắp đậy được sấy khô trong tủ sấy ở nhiệt độ 103 độ C trong một khoảng thời gian nhất định, sau đó làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và tiến hành cân khối lượng chính xác.
- Chuẩn bị mẫu thử: Cân khoảng 5 gam mẫu thử đã được chuẩn bị theo đúng tiêu chuẩn lấy mẫu vào chén cân đã chuẩn bị sẵn, đậy nắp và cân lại chính xác để xác định khối lượng mẫu ban đầu.
- Sấy mẫu lần đầu: Mở nắp chén cân, đặt cả chén và nắp vào tủ sấy ở nhiệt độ 103 độ C. Tiến hành sấy liên tục trong khoảng thời gian quy định (thường là 6 giờ đối với lần sấy đầu tiên).
- Làm nguội và cân: Sau khi sấy xong, đậy nắp chén cân ngay trong tủ sấy hoặc ngay khi lấy ra, chuyển nhanh vào bình hút ẩm để làm nguội hoàn toàn về nhiệt độ phòng, sau đó tiến hành cân khối lượng.
- Sấy lại đến khối lượng không đổi: Tiếp tục sấy mẫu trong tủ sấy thêm các khoảng thời gian ngắn hơn (khoảng 1 giờ mỗi lần), làm nguội và cân lại cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá 0,002 gam.
Tính toán và biểu thị kết quả
- Hao hụt khối lượng ở nhiệt độ 103 độ C được tính bằng phần trăm khối lượng của mẫu thử ban đầu.
- Công thức tính toán dựa trên hiệu số giữa khối lượng chén cân có mẫu trước khi sấy và sau khi sấy đến khối lượng không đổi, chia cho khối lượng mẫu thử ban đầu và nhân với 100.
- Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của ít nhất hai lần xác định song song được thực hiện trên cùng một mẫu thử, với điều kiện sai lệch giữa hai lần xác định này không vượt quá giới hạn cho phép quy định trong tiêu chuẩn kỹ thuật.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5613:2007
CHÈ - XÁC ĐỊNH HAO HỤT KHỐI LƯỢNG Ở 103oC
Tea - Determination ofloss in mass át 103 oC
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hao hụt khối lượng khi chè được sấy bằng không khí ở nhiệt độ 103 oC.
2. Tài liệu Viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối vôi các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 5609 (lSO 1839), Chè - Lấy mẫu.
3. Nguyên tắc
Sấy phần mẫu thử của chè trong tủ sấy ở nhiệt độ 103 oC ± 2 oC đến khối lượng không đổi.
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1 Chén cân, dạng thấp, có nắp đậy kín khí.
4.2 Tủ sấy có nhiệt độ không đổi, có thể kiểm soát được nhiệt độ ở 103 oC ± 2 oC.
4.3 Bình hút ẩm, chứa chất hút ẩm hiệu quả.
4.4 Cân phân tích.
5. Lấy mẫu
Lấy mẫu chè theo TCVN 5609 (lSO 1839).
6. Cách tiến hành
6.1 Chuẩn bị chén cân
Mở nắp chén cân (4.1), sấy nắp và chén cân 1 h trong tủ sấy (4.2) ở 103 oC ± 2 oC. Để nguội trong bình hút ẩm (4.3). Sau khi làm nguội, đậy nắp và cân chính xác đến 0,001 g.
6.2 Chuẩn bị mẫu thử
Trộn kỹ mẫu chè đã nhận được.
6.3 Phần mẫu thử
Cân khoảng 5 g mẫu thử, chính xác đến 0,001 g, cho vào chén cân đã được chuẩn bị (6.1).
6.4 Xác định
Mở nắp chén cân và để bên cạnh lọ, sấy chén cân có mẫu cùng với nắp trong tủ sấy (4.2) ở 103 oC ± 2 oC trong 6 h. Để nguội trong bình hút ẩm (4.3), đậy nắp và cân. Cho lọ và nắp trở lại tủ sấy và sấy tiếp trong 1 h, làm nguội trong bình hút ẩm, đậy nắp lại và cân; lặp lại các thao tác này cho đến khi chênh lệch giữa hai lần cân kế tiếp nhau không vượt quá 0,005 g.
Nếu khối lượng của phần mẫu thử tăng sau khi sấy lặp lại, thì tính kết quả cân ngay trước khi khối lượng bắt đầu tăng.
6.5 Số lần xác định
Tiến hành hai lần xác định riêng rẽ trên cùng mẫu thử đã chuẩn bị (6.2).
7. Chú ý về qui trình sấy
Thông thường, khoảng thời gian sấy 16 h trong tủ sấy ở 103 oC 2 oC cho các kết quả tương đương, nhưng người phân tích phải có trách nhiệm khẳng định trong từng trường hợp cụ thể.
8. Biểu thị kết quả
8.1 Phương pháp tính và công thức
Sự hao hụt khối lượng ở 103 oC, biểu thị theo phần trăm khối lượng của mẫu, được tính bằng công thức:

trong đó:
mo là khối lượng ban đầu của phần mẫu thử, tính bằng gam;
m1 là khối lượng của phần mẫu thử đã sấy khô, tính bằng gam;
Kết quả là trung bình số học của hai lần xác định, nếu đáp ứng yêu cầu về độ lặp lại (xem 8.2).
8.2 Độ lặp lại
Chênh lệch giữa các kết quả của hai lần xác định tiến hành đồng thời hoặc kế tiếp nhanh, do cùng một người phân tích, không được quá 0,3 g trên 100 g mẫu.
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần ghi rõ phương pháp đã sử dụng và kết quả thu được. Báo cáo thử nghiệm cũng cần đề cập đến mọi chi tiết thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tuỳ ý, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
Báo cáo thử nghiệm cũng phải bao gồm mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5611:2007 (ISO 1575:1987) về chè - xác định tro tổng số
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5612:2007 (ISO 1577:1987) về chè - xác định tro không tan trong axit
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5714:2007 (lSO 15598:1999) về chè - xác định hàm lượng xơ thô
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3218:2012 về Chè - Xác định các chỉ tiêu cảm quan bằng phương pháp cho điểm
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10421:2014 (ISO 3426:1975) về Lưu huỳnh sử dụng trong công nghiệp - Xác định hao hụt khối lượng ở 80 °C
- 1 Quyết định 3127/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia về chè do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5613:1991 (ST SEV 6255 - 88) về chè – phương pháp xác định độ ẩm do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5609:2007 (ISO 1839:1980) về chè - lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5611:2007 (ISO 1575:1987) về chè - xác định tro tổng số
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5612:2007 (ISO 1577:1987) về chè - xác định tro không tan trong axit
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5714:2007 (lSO 15598:1999) về chè - xác định hàm lượng xơ thô
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3218:2012 về Chè - Xác định các chỉ tiêu cảm quan bằng phương pháp cho điểm
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10421:2014 (ISO 3426:1975) về Lưu huỳnh sử dụng trong công nghiệp - Xác định hao hụt khối lượng ở 80 °C