Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 3462/QĐ-UBND VỀ PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 HUYỆN HƯƠNG SƠN, TỈNH HÀ TĨNH

Quyết định số 3462/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhằm phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2021 trên địa bàn huyện Hương Sơn. Quyết định này thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung danh mục các công trình, dự án và cơ cấu các loại đất nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng tại địa phương.

1. Danh mục các công trình, dự án bổ sung thực hiện trong năm 2021

Kế hoạch bổ sung tổng cộng 23 công trình, dự án với tổng diện tích quy hoạch là 11,26 ha. Chi tiết các hạng mục công trình được phân bổ theo từng loại đất như sau:

  • Đất an ninh (0,10 ha): Thực hiện 01 dự án xây dựng Trụ sở công an thị trấn Phố Châu tại Thị trấn Phố Châu.
  • Đất thương mại, dịch vụ (0,23 ha): Thực hiện 01 dự án Đất thương mại dịch vụ tại thôn Giếng Thị, xã An Hòa Thịnh.
  • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (0,17 ha): Thực hiện 01 dự án Trạm tăng áp Nhà máy nước Quang Diệm tại địa bàn xã Sơn Phú và xã Sơn Bằng.
  • Đất giao thông (1,82 ha): Bao gồm 06 công trình mở rộng đường giao thông:
    • Mở rộng đường giao thông từ UBND xã đến Ngõ ông Tam tại xã Sơn Lễ (0,24 ha).
    • Mở rộng đường giao thông gồm đường Trần Kim Xuyến nối đường HCM và đường Nguyễn Khắc Viện nối đường Lương Hiền tại thị trấn Phố Châu (0,78 ha).
    • Mở rộng đường Nguyễn Lân tại thị trấn Phố Châu (0,10 ha).
    • Mở rộng đường giao thông trục chính xã tại xã Sơn Hàm (0,50 ha).
    • Mở rộng đường giao thông nông thôn từ thôn 3 đến thôn 4 tại xã Sơn Trường (0,10 ha).
    • Mở rộng đường giao thông nông thôn từ thôn 6 tại xã Sơn Trường (0,10 ha).
  • Đất thủy lợi (4,30 ha): Thực hiện 01 dự án Sửa chữa nâng cao an toàn đập WB 8 (Hồ Khe Dẻ) tại xã Kim Hoa.
  • Đất cơ sở thể dục thể thao (0,20 ha): Thực hiện 01 dự án Sân thể dục thể thao tại xã Kim Hoa.
  • Đất công trình năng lượng (0,15 ha): Bao gồm 03 công trình phát triển lưới điện:
    • Xây dựng xuất tuyến 22KV tạo mạch vòng giữa 2 trạm biến áp 110KV Hương Sơn và Linh Cảm tại các xã Sơn Giang, Tân Mỹ Hà và Quang Diệm (0,05 ha).
    • Xây dựng đường dây, trạm biến áp giảm tổn thất điện năng và khắc phục tình trạng điện áp thấp tại các xã Sơn Châu, Sơn Lâm, Sơn Tiến, Kim Hoa và Tân Mỹ Hà (0,08 ha).
    • Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện lưới điện trung áp 22KV, 35KV sau các trạm biến áp 110KV Linh Cảm và Hương Sơn tại xã Sơn Long (0,02 ha).
  • Đất ở tại nông thôn (1,02 ha): Bao gồm 04 dự án phát triển quỹ đất ở mới:
    • Đất ở mới vùng Ung Mậm, thôn Mai Lĩnh, xã Sơn Hàm (0,10 ha).
    • Đất ở mới vùng Nhà Rải, thôn 3, xã Sơn Trà (0,50 ha).
    • Đất ở mới thôn Bàu Thai, thôn 1, xã Sơn Trà (0,20 ha).
    • Đất ở mới tại các thôn 3, 4, 5, xã Sơn Lĩnh (0,22 ha).
  • Đất ở tại đô thị (1,00 ha): Bao gồm 02 dự án phát triển quỹ đất ở mới tại thị trấn Phố Châu:
    • Đất ở mới tại Tổ dân phố 9 (0,50 ha).
    • Đất ở mới tại Tổ dân phố 10 (0,50 ha).
  • Đất cơ sở tôn giáo (2,07 ha): Bao gồm 02 công trình:
    • Mở rộng khuôn viên Giáo họ Hà Tân tại xã Sơn Tây (0,15 ha).
    • Chùa Nhiều Long tại thị trấn Phố Châu (1,92 ha).
  • Đất sinh hoạt cộng đồng (0,20 ha): Thực hiện dự án Đất sinh hoạt cộng đồng các tổ dân phố 6, 7 và 11 tại thị trấn Phố Châu.

2. Tổng hợp số liệu điều chỉnh các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2021

Sau khi thực hiện bổ sung các công trình, dự án nêu trên, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Hương Sơn vẫn giữ nguyên ở mức 109.679,33 ha. Tuy nhiên, cơ cấu diện tích giữa các nhóm đất có sự thay đổi cụ thể như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp: Điều chỉnh giảm từ 101.097,16 ha xuống còn 101.092,67 ha (giảm 4,49 ha). Trong đó:
    • Đất trồng lúa giảm từ 5.499,56 ha xuống còn 5.497,84 ha (đất chuyên trồng lúa nước giảm còn 4.147,39 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác giảm từ 3.639,13 ha xuống còn 3.636,51 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm giảm từ 7.315,98 ha xuống còn 7.315,83 ha.
    • Các loại đất rừng phòng hộ (33.246,02 ha), đất rừng đặc dụng (9.248,26 ha), đất rừng sản xuất (41.605,59 ha) và đất nuôi trồng thủy sản (305,85 ha) được giữ nguyên diện tích.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: Điều chỉnh tăng từ 7.332,44 ha lên thành 7.343,37 ha (tăng 10,93 ha). Một số chỉ tiêu biến động chính gồm:
    • Đất an ninh tăng từ 1,34 ha lên 1,44 ha.
    • Đất thương mại, dịch vụ tăng từ 71,39 ha lên 71,62 ha.
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tăng từ 39,83 ha lên 40,00 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng tăng từ 4.047,35 ha lên 4.055,66 ha (trong đó: đất giao thông tăng lên 2.213,94 ha; đất thủy lợi tăng lên 850,55 ha; đất cơ sở thể dục thể thao tăng lên 81,19 ha; đất công trình năng lượng tăng lên 180,61 ha; đất cơ sở tôn giáo tăng lên 20,37 ha).
    • Đất sinh hoạt cộng đồng tăng từ 35,18 ha lên 35,28 ha.
    • Đất ở tại nông thôn tăng từ 991,39 ha lên 992,41 ha.
    • Đất ở tại đô thị tăng từ 94,60 ha lên 95,60 ha.
  • Nhóm đất chưa sử dụng: Điều chỉnh giảm từ 1.249,93 ha xuống còn 1.243,49 ha (giảm 6,44 ha) do được đưa vào khai thác, sử dụng cho các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp.

3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị

Quyết định phân định rõ ràng nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc triển khai kế hoạch sử dụng đất bổ sung:

  • Ủy ban nhân dân huyện Hương Sơn:
    • Có trách nhiệm cập nhật toàn bộ danh mục công trình, dự án đã được phê duyệt bổ sung vào Phương án Quy hoạch sử dụng đất huyện Hương Sơn giai đoạn 2021-2030.
    • Thực hiện công bố công khai kế hoạch sử dụng đất bổ sung theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đất đai.
    • Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch đã được phê duyệt.
    • Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên tiến độ và tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh:
    • Chịu trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của tỉnh.
    • Tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của địa phương.
    • Tổng hợp số liệu, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo định kỳ lên Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND huyện Hương Sơn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3462/-UBND

Hà Tĩnh, ngày 19 tháng 10 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT (BỔ SUNG) KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 HUYỆN HƯƠNG SƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngay 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngậy 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 256/NQ-HĐND ngày 08/12/2020, Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 17/7/2021 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2021;

Căn cứ Quyết định số 1031/QĐ-UBND ngày 05/4/2019 và Quyết định số 2587/QĐ-UBND ngày 11/8/2020 của UBND tỉnh vviệc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Hương Sơn;

Xét đề nghị của UBND huyện Hương Sơn tại Tờ trình số 187/TTr-UBND ngày 07/10/2021;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4042/TTr-STMMT ngày 12/10/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Hương Sơn, với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Danh mục các công trình, dự án bổ sung thực hiện trong năm 2021


STT

Tên công trình, dự án

loi đất

Diện tích quy hoch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Diện tích (ha)

Tăng thêm (ha)

Địa đim (đến cấp xã)

Vị trí trên bản đồ

Ghi chú

LUA

RPH

HDD

Đất khác

I

Đất an ninh

 

0,10

 

0,10

 

 

 

0,10

 

 

 

1

Trụ sở công an thị trấn

CAN

0,10

 

0,10

 

 

 

0,10

TT Ph Châu

170

 

I

Đất thương mại dịch vụ

1

0,23

 

0,23

 

 

 

033

 

 

 

1

Đất thương mại dịch vụ (thôn Giếng Thị)

TMD

033

 

0,23

 

 

 

033

Xã An Hòa Thỉnh

171

 

III

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

 

0,17

 

0,17

0,09

 

 

0,08

 

 

 

1

Trạm tăng áp Nhà máy nước Quang Diệm

SKC

0,17

 

0,17

0,09

 

 

0,08

Sơn Phú, Sơn Bằng

172

 

II

Đt giao thông

 

1,82

 

132

137

 

 

035

 

 

 

1

Mở rộng đường giao thông từ UBND xã đến Ngõ ông Tam

DGT

0,24

 

034

0,07

 

 

0,17

Xã Sơn Lễ

 

 

2

Mở rộng đường giao thông (đường Trần Kim Xuyến nối đường HCM; đường Nguyễn Khắc Viện nối đường Lương Hiền)

DGT

0,78

 

0,78

0,50

 

 

038

TT Phố Châu

 

 

3

Mở rộng đường Nguyễn Lân

DGT

0,10

 

0,10

 

 

 

0,10

TT Phố Châu

 

 

4

Mở rộng đường giao thông trục chính xã

DGT

0,50

 

0,50

0,50

 

 

 

Xã Sơn Hàm

 

 

5

Mở lộng đường GTNT từ thôn 3 đến thôn 4 xã Sơn Trường

DGT

0,10

 

0,10

0,10

 

 

 

Xã Sơn Trường

 

 

6

Mở rộng đường GTNT từ thôn 6 xã Sơn Trường

DGT

0,10

 

0,10

0,10

 

 

 

Xã Sơn Trường

 

 

III

Đất thy lợi

 

4,30

 

430

 

 

 

430

 

 

 

I

Sửa cha nâng cao an toàn đập WB 8 (Hồ Khe Dẻ)

DTL

4,30

 

4,30

 

 

 

4,30

Xã Kim Hoa

 

 

IV

Đất cơ sở thdục ththao

 

030

 

030

 

 

 

030

 

 

 

1

Sân thể dục thể thao

DTT

0,20

 

030

 

 

 

030

Xã Kim Hoa

173

 

VI

Đất công trình năng lượng

 

0,15

 

0,15

0,06

 

 

0,09

 

 

 

1

Xây dựng xuất tuyến 22KV tạo mạch vòng giữa 2 trạm biến áp 110KV Hương Sơn và Linh Cảm, tỉnh Hà Tĩnh

DNL

0,05

 

0,05

0,01

 

 

0,04

Xã Sơn Giang, xã Tân Mỹ và xã Quang Diệm

 

 

2

Xây dựng ĐZ, TDA giảm tổn thất điện năng và khắc phục tình trạng điện áp thấp các xã Sơn Phúc, Sơn Bình, Sơn Tiến, Sơn Tân, Sơn Lâm thuộc huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh năm 2021

 

0,08

 

0,08

0,04

 

 

0,04

Xã Sơn Châu, xã Sơn Lâm, xã Sơn Tiến, xã Kim Hoa và Xã Tân Mỹ Hà

 

 

3

Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện lưới điện trung áp 22KV, 35KV sau các trạm TBA 110KV Linh Cảm (E18.2), Hương Sơn (E18.4), Hương Sơn (E18.7) khu vực huyện Đức Thọ, huyện Hương Sơn, huyện Hướng Sơn theo phương án đã chia đã nối (MDMC)

DNL

0,02

 

0,02

0,01

 

 

0,01

Xã Sơn Long

 

 

VI

Đất ở ti nông thôn

 

1,02

 

1,02

0,10

 

 

0,92

 

 

 

1

Đất ở mới (Vùng Ung Mậm) thôn Mai Lĩnh

ONT

0,10

 

0,10

0,10

 

 

 

Thôn Mai Lĩnh, Xã Sơn Hàm

174

 

2

Đt ở mới (Nhà Rải) thôn 3

ONT

0,50

 

0,50

 

 

 

0,50

Thôn 3 xã Sơn Trà

175

 

3

Đất ở mi thôn Bàu Thai

ONT

0,20

 

0,20

 

 

 

0,20

Thôn 1 xã Sơn Trà

176

 

4

Đất ở mới (thôn 3,4,5)

ONT

0,22

 

0,22

 

 

 

0,22

Xã Sơn Lĩnh

177

 

VII

Đất ở ti đô th

 

1,00

 

1,00

 

 

 

1,00

 

 

 

1

Đất ở mới (TDP9)

ODT

0,50

 

0,50

 

 

 

0,50

TDP 9, TT Ph Châu

178

 

2

Đất ở mới (TDP 10)

ODT

0,50

 

0,50

 

 

 

0,50

TDP 10, TT Phố Châu

179

 

VIII

Đất cơ s tôn giáo

 

2,07

 

2,07

 

 

 

2,07

 

 

 

1

Mở rộng khuôn viên Giáo họ Hà Tân

TON

0,15

 

0,15

 

 

 

0,15

Xã Sơn Tây

180

 

2

Chùa Nhiều Long

TON

1,92

 

1,92

 

 

 

1,92

TT Phố Châu

181

 

IX

Đất sinh hot cng đồng

 

0,20

 

0,20

0,20

 

 

 

 

 

 

1

Đất sinh hoạt cộng đồng các TDP6, TDP7 và TDP11

DSH

0,20

 

0,20

0,20

 

 

 

TT PhChâu

182

 

 

Tng số: 23 công trình, dự án

 

11,26

 

11,26

 

 

 

934

 

 

 

2. Tng hợp số liệu sau khi điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2021

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích đã được UBND tỉnh duyệt (ha)

Tổng diện tích sau khi điều chỉnh (ha)

 

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

 

109.67933

109.67933

1

Đất nông nghiệp

NNP

101.097,16

101.092,67

 

Trong đó:

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

5.499,56

5.497,84

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

4.149,11

4.147,39

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

3.639,13

3.636,51

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

7.315,98

7315,83

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

33.246,02

33.246,02

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

9.248,26

9.248,26

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

41.605,59

41.605,59

 

Trong đó: đất có rng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

305,85

305,85

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

236,75

236,75

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

7.332,44

7343,37

 

Trong đó:

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

46,85

46,85

2.2

Đất an ninh

CAN

1,34

1,44

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

26,98

26,98

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

13,00

13,00

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

71,39

71,62

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

39,83

40,00

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

21,95

21,95

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gm

SKX

108,54

108,54

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

4.047,35

4.055,66

 

Trong đó:

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

2.212,12

2.213,94

-

Đất thủy lợi

DTL

846,25

850,55

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

4,47

4,47

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

9,35

9,35

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

76,67

76,44

-

Đất xây dựng cơ sở thdục thể thao

DTT

80,99

81,19

-

Đất công trình năng lượng

DNL

180,46

180,61

-

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

2,39

2,39

-

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

 

 

-

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

9,17

9,17

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

16,73

16,73

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

18,30

20,37

-

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

583,64

583,64

-

Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ

DKH

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

0,06

0,06

-

Đất chợ

DCH

6,75

6,75

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

35,18

35,28

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

3,72

3,72

2.13

Đất tại nông thôn

ONT

991,39

992,41

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

94,60

95,60

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

20,38

20,38

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

30,58

30,58

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

2.18

Đất tín ngưỡng

TIN

33,79

33,79

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1.626,33

1.626,33

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

119,24

119,24

2,21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

3

Đất chưa s dng

CSD

1.249,93

1.243,49

Điều 2. Căn cứ Điều 1 của Quyết định này:

1. Ủy ban nhân dân huyện Hương Sơn có trách nhiệm:

- Cập nhật đầy đủ các công trình, dự án được phê duyệt kế hoạch sử dụng đất vào Phương án Quy hoạch sử dụng đất huyện Hương Sơn thời kỳ 2021-2030;

- Công bố công khai kế hoạch (bổ sung) sử dụng đất năm 2021 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;

- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

- Tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất;

- Tng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của UBND huyện Hương Sơn theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hương Sơn và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCTUBND tỉnh;
- TT Huyện ủy, HĐND huyện Hương Sơn;
- Ph
ó VP/UB (phụ trách);
- Trung tâm Công b
áo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT.NL2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Ngọc Sơn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3462/QĐ-UBND về phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 3462/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/10/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký: Đặng Ngọc Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/10/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3462/QĐ-UBND về phê duyệt (bổ sung...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký