Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 3465/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Trung Hưng, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập khung quản lý, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh tại địa phương.

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phường Trung Hưng

Quy hoạch xác định rõ cơ cấu diện tích các loại đất trên tổng diện tích tự nhiên là 510,75 ha, cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp (NNP): Được quy hoạch giảm mạnh từ 296,72 ha (chiếm 58,09% diện tích tự nhiên năm 2011) xuống còn 170,45 ha (chiếm 33,37% năm 2020). Trong đó:
    • Đất trồng lúa (LUN) giảm còn 111,67 ha (với đất chuyên trồng lúa nước LUC là 94,78 ha).
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN) giảm còn 43,45 ha.
    • Đất rừng sản xuất (RSX) giảm còn 0,69 ha.
  • Đất phi nông nghiệp (PNN): Được quy hoạch tăng mạnh từ 214,03 ha (chiếm 41,91% năm 2011) lên 340,30 ha (chiếm 66,63% năm 2020). Các chỉ tiêu thành phần chủ yếu bao gồm:
    • Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp (CTS): Quy hoạch đạt 5,20 ha.
    • Đất quốc phòng (CQP): Quy hoạch đạt 0,20 ha.
    • Đất an ninh (CAN): Quy hoạch đạt 7,08 ha.
    • Đất cho hoạt động khoáng sản (SKS): Quy hoạch đạt 1,72 ha.
    • Đất có di tích, danh thắng (LDT): Quy hoạch đạt 15,29 ha.
    • Đất bãi thải, xử lý chất thải (RAC): Quy hoạch đạt 3,60 ha.
    • Đất tôn giáo, tín ngưỡng (TTN): Giữ ổn định ở mức 3,02 ha.
    • Đất nghĩa trang, nghĩa địa (NTD): Quy hoạch giảm còn 5,27 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng (DHT): Quy hoạch tăng mạnh lên 137,51 ha (trong đó đất cơ sở văn hóa là 3,01 ha; đất cơ sở y tế là 1,59 ha; đất cơ sở giáo dục - đào tạo là 13,41 ha; đất cơ sở thể dục - thể thao là 3,72 ha).
  • Đất ở tại đô thị (ODT): Quy hoạch tăng từ 56,78 ha (chiếm 11,12% năm 2011) lên 77,18 ha (chiếm 15,11% năm 2020).
  • Đất chưa sử dụng (CSD): Không ghi nhận diện tích đất chưa sử dụng trong kỳ quy hoạch này.

Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch đến năm 2020:

Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp trong cả thời kỳ là 126,48 ha (trong đó kỳ đầu chuyển 49,95 ha, kỳ cuối chuyển 76,53 ha). Chi tiết các loại đất chuyển đổi bao gồm:

  • Đất lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp: 88,94 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 20,44 ha).
  • Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất phi nông nghiệp: 11,25 ha.
  • Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất phi nông nghiệp: 20,10 ha.
  • Đất rừng sản xuất chuyển sang đất phi nông nghiệp: 6,19 ha.

Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định cụ thể theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/5.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp đã được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 20 tháng 6 năm 2014.

Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)

Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất qua từng năm cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp (NNP): Giảm dần theo lộ trình: năm 2012 còn 291,72 ha; năm 2013 còn 283,55 ha; năm 2014 còn 260,62 ha; năm 2015 còn 246,87 ha. Trong đó, đất lúa nước giảm từ 200,61 ha (2011) xuống còn 156,38 ha (2015); đất trồng cây hàng năm còn lại giảm còn 24,19 ha vào năm 2015; đất trồng cây lâu năm giảm còn 59,42 ha vào năm 2015; đất rừng sản xuất giữ ổn định ở mức 6,88 ha suốt kỳ kế hoạch.
  • Đất phi nông nghiệp (PNN): Tăng dần theo lộ trình: năm 2012 đạt 219,03 ha; năm 2013 đạt 227,20 ha; năm 2014 đạt 250,13 ha; năm 2015 đạt 263,88 ha. Trong đó, đất phát triển hạ tầng tăng mạnh từ 68,30 ha (2011) lên 102,16 ha (2015); đất ở đô thị tăng từ 56,78 ha (2011) lên 70,00 ha (2015); đất an ninh tăng lên 6,08 ha từ năm 2013 và giữ ổn định đến năm 2015; đất cơ sở sản xuất kinh doanh tăng lên 10,60 ha vào năm 2014.
  • Đất chưa sử dụng: Không có diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch này.

Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2011-2015:

Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp trong kỳ đầu là 49,85 ha, được phân bổ theo từng năm:

  • Năm 2012: Chuyển đổi 5,00 ha (toàn bộ là đất lúa nước).
  • Năm 2013: Chuyển đổi 8,17 ha (gồm 7,52 ha đất lúa nước và 0,65 ha đất trồng cây lâu năm).
  • Năm 2014: Chuyển đổi 22,93 ha (gồm 19,62 ha đất lúa nước, 1,52 ha đất trồng cây hàng năm còn lại, và 1,79 ha đất trồng cây lâu năm).
  • Năm 2015: Chuyển đổi 13,75 ha (gồm 12,09 ha đất lúa nước, 0,18 ha đất trồng cây hàng năm còn lại, và 1,48 ha đất trồng cây lâu năm).

Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

Quyết định phân định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây và Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

  • Ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây:
    • Chịu trách nhiệm tổ chức công bố, công khai quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của phường Trung Hưng theo đúng quy định pháp luật về đất đai.
    • Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm túc theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt.
    • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; chủ động phát hiện và xử lý nghiêm, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn phường Trung Hưng.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường:
    • Chủ trì, phối hợp tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.
    • Tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên toàn địa bàn Thành phố để trình Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Quyết định quy định rõ các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố, Mặt trận Tổ quốc Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây. Các cơ quan và cá nhân nêu trên có trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của Quyết định này kể từ ngày ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 3465/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 27 tháng 06 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) PHƯỜNG TRUNG HƯNG, THỊ XÃ SƠN TÂY

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003, các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hà Nội;

Căn cứ Quyết định số 7968/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của UBND Thành phố về phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của thị xã Sơn Tây;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3239/TTr-TNMT-KHTH ngày 20 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Trung Hưng, thị xã Sơn Tây với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Các chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phường Trung Hưng, thị xã Sơn Tây:

a) Diện tích, cơ cấu các loại đất:

Đơn vị tính: ha

TT

Mục đích sử dụng

Mã

Hiện trạng năm 2011

Cấp thị xã phân bổ (ha)

Phường xác định (ha)

Công (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

510,75

100

510,75

 

510,75

100,0

1

Đất nông nghiệp

NNP

296,72

58,09

170,45

 

170,45

33,37

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUN

200,61

39,28

111,67

 

111,67

21,86

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

160,45

31,41

94,78

 

94,78

18,56

1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

63,34

12,40

43,45

 

43,45

8,51

1.3

Đất rừng sản xuất

RSX

6,88

1,35

0,69

 

0,69

0,14

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

214,03

41,91

340,30

 

340,30

66,63

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

CTS

0,38

0,07

5,20

 

5,20

1,02

2.2

Đất quốc phòng

CQP

 

 

0,20

 

0,20

0,04

2.3

Đất an ninh

CAN

1,43

0,28

7,08

 

7,08

1,39

2.4

Đất cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

1,72

 

1,72

0,34

2.5

Đất có di tích, danh thắng

LDT

1,40

0,27

15,29

 

15,29

2,99

2.6

Đất bãi thải, xử lý chất thải

RAC

 

 

3,60

 

3,60

0,70

2.7

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TTN

3,02

0,59

3,02

 

3,02

0,59

2.8

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

5,89

1,15

5,27

 

5,27

1,03

2.9

Đất phát triển hạ tầng

DHT

68,30

13,37

137,51

 

137,51

26,92

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở văn hóa

DVH

1,12

0,22

3,01

 

3,01

0,59

-

Đất cơ sở y tế

DYT

0,62

0,12

1,59

 

1,59

0,31

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

5,59

1,09

13,41

 

13,41

2,63

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

DTT

2,92

0,57

3,72

 

3,72

0,73

3

Đất chưa sử dụng

CSD

 

 

 

 

 

 

4

Đất ở tại đô thị

ODT

56,78

11,12

77,18

 

77,18

15,11

b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Mã

Cả thời kỳ

Phân theo kỳ

Kỳ đầu

Kỳ cuối

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

126,48

49,95

76,53

1.1

Đất lúa nước

DLN/PNN

88,94

44,23

44,71

-

Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

20,44

9,35

11,09

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

BHK/PNN

11,25

1,70

9,55

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

20,10

4,02

16,08

1.4

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

6,19

 

6,19

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

 

c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

Trong kỳ quy hoạch không có diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích.

2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/5.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm đầu (2011-2015) của phường Trung Hưng, thị xã Sơn Tây, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 20 tháng 6 năm 2014.

Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Trung Hưng, thị xã Sơn Tây với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch sử dụng đất:

a) Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Mã

Diện tích năm hiện trạng

Diện tích đến các năm

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Đất nông nghiệp

NNP

296,72

291,72

283,55

260,62

246,87

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất lúa nước

DLN

200,61

195,61

188,09

168,47

156,38

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

HNK

25,89

25,89

25,89

24,37

24,19

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

63,34

63,34

62,69

60,90

59,42

1.4

Đất rừng sản xuất

RSX

6,88

6,88

6,88

6,88

6,88

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

214,03

219,03

227,20

250,13

263,88

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

CTS

0,38

0,38

0,32

0,62

0,62

2.2

Đất an ninh

CAN

1,43

1,43

6,08

6,08

6,08

2.3

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

SKC

10,00

10,00

10,00

10,60

10,60

2.4

Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ

SKX

2,18

2,18

2,10

2,10

2,10

2.5

Đất di tích danh thắng

DDT

1,40

1,40

1,40

1,40

1,40

2.6

Đất xử lý, chôn Iấp chất thải

DRA

 

 

 

 

 

2.7

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TTN

3,02

3,02

3,02

3,02

3,02

2.8

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

5,89

5,89

5,79

5,79

5,79

2.9

Đất có mặt nước chuyên dùng

SMN

26,31

26,31

26,31

24,27

23,77

2.10

Đất sông, suối

SON

38,34

38,34

38,34

38,34

38,34

2.11

Đất phát triển hạ tầng

DHT

68,30

73,30

76,96

89,63

102,16

3

Đất chưa sử dụng

DCS

 

 

 

 

 

4

Đất ở đô thị

ODT

56,78

56,78

56,88

68,28

70,00

b) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Mã

Diện tích

Phân theo các năm

2012

2013

2014

2015

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

49,85

5,00

8,17

22,93

13,75

1.1

Đất lúa nước

DLN/PNN

44,23

5,00

7,52

19,62

12,09

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

HNK/PNN

1,70

 

 

1,52

0,18

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

 

 

0,65

1,79

1,48

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

c) Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

Trong kỳ kế hoạch sử dụng đất không có diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích.

2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/5.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm đầu (2011-2015) của phường Trung Hưng, thị xã Sơn Tây, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 20 tháng 6 năm 2014.

Điều 3. Trách nhiệm của UBND thị xã Sơn Tây và Sở Tài nguyên và Môi trường:

1. Đối với UBND thị xã Sơn Tây:

a) Tổ chức công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phường Trung Hưng theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;

b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

c) Tổ chức kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có trách nhiệm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn phường Trung Hưng, thị xã Sơn Tây.

2. Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

b) Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố, Mặt trận tổ quốc Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TT Thành ủy;
- TT HĐND TP;
- Chủ tịch, các PCT UBND TP;
- CVP, PCVP Phạm Chí Công;
- TH, TNMT;
- Lưu VT, TNđ.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Hồng Khanh

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3465/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Trung Hưng, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

Số hiệu: 3465/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/06/2014
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Vũ Hồng Khanh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/06/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3465/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt qu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký