Quyết định 951/QĐ-UBND năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của huyện Cam Lâm. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phân bổ, quản lý và khai thác tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.
1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Cam Lâm
Quy hoạch xác định rõ cơ cấu diện tích các loại đất chính trong tổng diện tích tự nhiên 55.025,83 ha của huyện Cam Lâm đến năm 2020 như sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 40.310,12 ha (tỷ lệ 73,26%). Trong đó, đất trồng lúa là 1.736,00 ha (đất chuyên trồng lúa nước chiếm 1.678,00 ha); đất trồng cây lâu năm là 4.810,00 ha; đất rừng phòng hộ là 10.415,00 ha; đất rừng đặc dụng là 9.980,00 ha; đất rừng sản xuất là 8.541,00 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 372,84 ha; đất nông nghiệp khác là 237,51 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Được quy hoạch tăng mạnh lên 9.924,61 ha (tỷ lệ 18,04%). Các chỉ tiêu thành phần quan trọng bao gồm: Đất phát triển hạ tầng là 4.547,11 ha (trong đó đất cơ sở văn hóa là 293,30 ha, đất cơ sở y tế là 18,33 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo là 123,99 ha, đất cơ sở thể dục - thể thao là 228,78 ha); đất cơ sở sản xuất kinh doanh là 1.449,94 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ là 778,52 ha; đất quốc phòng là 706,00 ha; đất khu công nghiệp là 458,81 ha; đất ở đô thị là 351,00 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa là 134,02 ha.
- Đất chưa sử dụng: Giảm xuống còn 4.791,10 ha (tỷ lệ 8,71%) do được khai thác đưa vào sử dụng.
- Các khu vực chức năng khác: Đất đô thị đạt 9.327,99 ha (tỷ lệ 16,95%); đất khu bảo tồn thiên nhiên đạt 9.980,00 ha (tỷ lệ 18,14%); đất khu du lịch đạt 1.326,00 ha (tỷ lệ 2,41%); đất khu dân cư nông thôn đạt 5.041,67 ha (tỷ lệ 9,16%), trong đó đất ở nông thôn chiếm 722,85 ha.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất và khai thác đất chưa sử dụng đến năm 2020
Để đáp ứng nhu cầu phát triển, quy hoạch đề ra chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác trong cả thời kỳ:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 4.064,18 ha. Trong đó, chuyển đổi nhiều nhất là đất trồng cây lâu năm (1.224,95 ha), đất trồng cây hàng năm còn lại (1.024,93 ha), đất rừng sản xuất (886,06 ha), đất trồng lúa (426,77 ha, với 390,10 ha đất chuyên trồng lúa nước), và đất nuôi trồng thủy sản (388,80 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 58,47 ha, bao gồm chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm (18,55 ha) và chuyển đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải rừng (39,92 ha).
- Khai thác đất chưa sử dụng: Tổng diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào sử dụng là 3.100,16 ha. Trong đó, đưa vào mục đích nông nghiệp là 2.451,27 ha (chủ yếu là đất rừng phòng hộ với 958,52 ha và đất rừng sản xuất với 890,42 ha); đưa vào mục đích phi nông nghiệp là 648,89 ha (chủ yếu là đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ với 332,32 ha và đất phát triển hạ tầng với 236,58 ha).
3. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)
Kế hoạch phân bổ cụ thể các chỉ tiêu sử dụng đất, chuyển mục đích và khai thác đất chưa sử dụng theo từng năm từ 2011 đến 2015:
- Diện tích các loại đất đến năm 2015: Đất nông nghiệp đạt 41.436,48 ha; đất phi nông nghiệp đạt 7.168,77 ha (trong đó đất phát triển hạ tầng đạt 3.213,67 ha, đất cơ sở sản xuất kinh doanh đạt 1.176,51 ha); đất chưa sử dụng giảm xuống còn 6.420,58 ha. Đất khu du lịch đạt 339,00 ha và đất khu dân cư nông thôn đạt 4.673,89 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (2011-2015): Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp là 1.691,18 ha (tập trung lớn nhất vào năm 2015 với 819,30 ha). Trong đó, đất trồng cây lâu năm chuyển đi là 568,11 ha; đất rừng sản xuất là 411,90 ha; đất trồng lúa là 64,58 ha. Chuyển đổi nội bộ đất nông nghiệp đạt 46,76 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (2011-2015): Tổng diện tích đưa vào sử dụng là 1.470,68 ha (năm 2015 đưa vào sử dụng nhiều nhất với 1.005,21 ha). Đất đưa vào mục đích nông nghiệp chiếm 1.282,81 ha (gồm 555,46 ha đất rừng đặc dụng và 466,50 ha đất rừng phòng hộ); đất đưa vào mục đích phi nông nghiệp chiếm 648,89 ha.
4. Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân huyện Cam Lâm
Để đảm bảo tính khả thi và nghiêm túc của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Cam Lâm có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố và rà soát quy hoạch: Tổ chức công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất rộng rãi. Tiến hành rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn huyện để đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chung của tỉnh.
- Bảo vệ đất trồng lúa: Xác định rõ ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt. Thực hiện điều tiết, phân bổ nguồn lực hợp lý để bảo đảm lợi ích hài hòa giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ đất trồng lúa.
- Quản lý giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất: Thực hiện nghiêm túc việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch được duyệt. Kiên quyết không giải quyết các trường hợp không có trong quy hoạch.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai. Phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, các dự án đã giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích. Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong giám sát đất đai.
- Tuyên truyền pháp luật: Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp nâng cao ý thức sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Báo cáo định kỳ: Hàng năm, UBND huyện Cam Lâm phải tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi UBND tỉnh để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cam Lâm, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, cùng Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 951/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 17 tháng 4 năm 2014 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 kỳ đầu giai đoạn (2011-2015) tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cam Lâm tại Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2014 và đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 350/TTr-STNMT ngày 10 tháng 4 năm 2014 về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất của huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:
a) Diện tích, cơ cấu các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| TT | LOẠI ĐẤT | Hiện trạng 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp tỉnh phân bổ | Cấp huyện xác định | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 55.025,83 | 100,00 |
|
| 55.025,83 | 100,00 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | 41.691,15 | 75,77 | 40.688,00 | -377,88 | 40.310,12 | 73,26 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 2.113,06 | 3,84 | 1.736,00 |
| 1.736,00 | 3,15 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | 1.892,78 | 3,44 | 1.678,00 |
| 1.678,00 | 3,05 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 5.610,07 | 10,20 | 4.810,00 |
| 4.810,00 | 8,74 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 9.564,75 | 17,38 | 10.415,00 |
| 10.415,00 | 18,93 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 8.249,84 | 14,99 | 9.980,00 |
| 9.980,00 | 18,14 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 9.725,75 | 17,67 | 8.541,00 |
| 8.541,00 | 15,52 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 787,87 | 1,43 | 489,00 | -116,16 | 372,84 | 0,68 |
| 1.7 | Đất làm muối | 0,80 |
|
|
|
|
|
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | 13,92 | 0,03 |
| 237,51 | 237,51 | 0,43 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 5.443,42 | 9,89 | 9.269,00 | 655,61 | 9.924,61 | 18,04 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN | 32,27 | 0,06 | 53,00 |
| 53,00 | 0,10 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 434,09 | 0,79 | 706,00 |
| 706,00 | 1,28 |
| 2.3 | Đất an ninh | 0,73 |
| 14,00 | 4,87 | 18,87 | 0,03 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 148,02 | 0,27 | 228,00 | 230,81 | 458,81 | 0,83 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 782,53 | 1,42 |
| 1.449,94 | 1.449,94 | 2,64 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu XD gốm sứ | 465,29 | 0,85 |
| 778,52 | 778,52 | 1,41 |
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản |
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất di tích danh thắng | 0,16 |
|
| 3,42 | 3,42 | 0,01 |
| 2.9 | Đất xử lý, chôn lấp chất thải | 0,30 |
| 40,00 | 17,41 | 57,41 | 0,10 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 56,06 | 0,10 | 56,00 |
| 56,00 | 0,10 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 83,24 | 0,15 | 195,00 | -60,98 | 134,02 | 0,24 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 41,15 | 0,07 |
| 155,93 | 155,93 | 0,28 |
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | 2.443,22 | 4,44 | 3.646,00 | 901,11 | 4.547,11 | 8,26 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | 8,97 | 0,02 | 62,00 | 231,30 | 293,30 | 0,53 |
|
| Đất cơ sở y tế | 5,73 | 0,01 | 12,00 | 6,33 | 18,33 | 0,03 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 67,97 | 0,12 | 98,00 | 25,99 | 123,99 | 0,23 |
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | 191,49 | 0,35 | 218,00 | 10,78 | 228,78 | 0,42 |
| 2.14 | Đất ở đô thị | 73,49 | 0,13 | 351,00 |
| 351,00 | 0,64 |
| 2.15 | Đất phi nông nghiệp khác |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | 7.891,26 | 14,34 | 5.068,00 | -276,90 | 4.791,10 | 8,71 |
| 4 | Đất đô thị | 1.754,03 | 3,19 | 9.361,00 | -33,01 | 9.327,99 | 16,95 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 8.249,84 | 14,99 | 9.980,00 |
| 9.980,00 | 18,14 |
| 6 | Đất khu du lịch |
|
| 1.326,00 |
| 1.326,00 | 2,41 |
| 7 | Đất khu dân cư nông thôn | 4.366,62 | 7,94 |
| 5.041,67 | 5.041,67 | 9,16 |
|
| Đất ở nông thôn | 451,15 | 0,82 |
| 722,85 | 722,85 | 1,31 |
b) Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | CHỈ TIÊU | Mã | Cả thời kỳ | Phân theo các kỳ | |
| 2011-2015 | 2016-2020 | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 4.064,18 | 1.691,18 | 2.373,00 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 426,77 | 64,58 | 362,19 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 390,10 | 39,76 | 350,33 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | HNK/PNN | 1.024,93 | 457,46 | 567,46 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 1.224,95 | 568,11 | 656,84 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 108,26 | 103,24 | 5,02 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | 1,30 | 1,30 |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 886,06 | 411,90 | 474,16 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 388,80 | 84,19 | 304,61 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN | 0,80 |
| 0,80 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 2,32 | 0,40 | 1,92 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 58,47 | 46,76 | 11,71 |
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUC/CLN | 18,55 | 14,23 | 4,32 |
| 2.2 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp | LUC/LNP |
|
|
|
| 2.3 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUC/NTS |
|
|
|
| 2.4 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RSX/NKR | 39,92 | 32,53 | 7,39 |
| 2.5 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RDD/NKR |
|
|
|
| 2.6 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RPH/NKR |
|
|
|
c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG | Mã | Cả thời kỳ | Phân theo các kỳ | |
| 2011-2015 | 2016-2020 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH |
| 3.100,16 | 1.470,68 | 1.629,48 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 2.451,27 | 1.282,81 | 1.168,46 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 0,82 | 0,82 |
|
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | HNK | 3,98 | 2,13 | 1,85 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 41,01 | 41,01 |
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 958,52 | 466,50 | 492,02 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 555,46 | 555,46 |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 890,42 | 215,87 | 674,55 |
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 1,06 | 1,02 | 0,04 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 648,89 | 187,88 | 461,02 |
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN | CTS | 0,27 | 0,27 |
|
| 2.2 | Đất quốc phòng | CQP | 30,91 | 30,91 |
|
| 2.3 | Đất an ninh | CAN | 1,82 |
| 1,82 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | SKK | 35,48 |
| 35,48 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC | 6,67 | 5,49 | 1,18 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu XD gốm sứ | SKX | 332,32 | 71,67 | 260,65 |
| 2.7 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 0,87 | 0,45 | 0,42 |
| 2.8 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 0,19 |
| 0,19 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 236,58 | 77,23 | 159,36 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 0,23 |
| 0,23 |
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 0,51 |
| 0,51 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 0,05 | 0,05 |
|
| 2.10 | Đất ở đô thị | ODT | 1,50 |
| 1,50 |
| 3 | Đất đô thị | DTD | 7,74 |
| 7,74 |
| 4 | Đất khu dân cư nông thôn | DNT |
|
|
|
|
| Đất ở nông thôn | ONT | 2,27 | 1,87 | 0,40 |
Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Cam Lâm với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | CHỈ TIÊU | Mã | Diện tích năm 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 55.025,83 | 55.025,83 | 55.025,83 | 55.025,83 | 55.025,83 | 55.025,83 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 41.691,15 | 41.688,06 | 41.566,76 | 41.264,23 | 41.286,98 | 41.436,48 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 2.113,06 | 2.113,06 | 2.110,56 | 2.152,13 | 2.150,24 | 2.049,15 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 1.892,78 | 1.892,78 | 1.890,49 | 1.939,57 | 1.944,73 | 1.891,82 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 5.610,07 | 5.607,58 | 5.618,72 | 5.458,31 | 5.348,42 | 5.346,00 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 9.564,75 | 9.564,75 | 9.564,75 | 9.560,77 | 9.792,07 | 9.928,00 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 8.249,84 | 8.249,84 | 8.249,84 | 8.249,84 | 8.248,54 | 9.980,00 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 9.725,75 | 9.725,75 | 9.642,59 | 9.564,78 | 9.659,99 | 8.348,00 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 787,87 | 787,87 | 785,07 | 759,87 | 740,10 | 678,00 |
| 1.7 | Đất làm muối | LMU | 0,80 | 0,80 | 0,80 | 0,80 | 0,80 | 0,80 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 13,92 | 13,92 | 18,64 | 49,66 | 86,67 | 163,48 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 5.443,42 | 5.446,51 | 5.568,83 | 5.912,93 | 6.313,06 | 7.168,77 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất XD trụ sở cơ quan, CTSN | CTS | 32,27 | 32,27 | 32,37 | 43,87 | 48,54 | 48,00 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | CQP | 434,09 | 434,09 | 434,09 | 419,23 | 404,75 | 671,00 |
| 2.3 | Đất an ninh | CAN | 0,73 | 0,73 | 0,73 | 4,29 | 4,60 | 6,00 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | SKK | 148,02 | 148,02 | 148,02 | 148,02 | 148,02 | 148,02 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC | 782,53 | 782,53 | 821,66 | 972,12 | 1.041,38 | 1.176,51 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu XD gốm sứ | SKX | 465,29 | 465,29 | 489,18 | 494,65 | 504,74 | 570,95 |
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất di tích danh thắng | DDT | 0,16 | 0,16 | 0,16 | 0,16 | 1,80 | 3,45 |
| 2.9 | Đất xử lý, chôn lấp chất thải | DRA | 0,30 | 0,30 | 0,30 | 0,80 | 4,61 | 40,00 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN | 56,06 | 56,06 | 56,06 | 56,00 | 56,31 | 56,03 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 83,24 | 83,24 | 83,24 | 83,59 | 86,09 | 92,00 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 41,15 | 41,15 | 41,15 | 41,15 | 47,68 | 62,24 |
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 2.443,22 | 2.443,22 | 2.488,39 | 2.639,86 | 2.917,90 | 3.213,67 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 8,97 | 8,97 | 8,97 | 8,62 | 10,65 | 15,00 |
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 5,73 | 5,73 | 5,73 | 5,68 | 6,36 | 7,00 |
|
| Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | DGD | 67,97 | 67,97 | 67,97 | 75,84 | 83,64 | 92,00 |
|
| Đất cơ sở thể dục-thể thao | DTT | 191,49 | 191,49 | 191,49 | 195,37 | 198,26 | 213,00 |
| 2.14 | Đất ở đô thị | ODT | 73,49 | 73,49 | 74,36 | 85,58 | 94,60 | 99,67 |
| 2.15 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 7.891,26 | 7.891,26 | 7.890,24 | 7.848,66 | 7.425,79 | 6.420,58 |
| 4 | Đất đô thị | DTD | 1.754,03 | 1.754,03 | 1.754,03 | 1.754,03 | 1.754,03 | 1.754,03 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | DBT | 8.249,84 | 8.249,84 | 8.249,84 | 8.249,84 | 8.248,54 | 9.980,00 |
| 6 | Đất khu du lịch | DDL |
|
| 299,00 | 299,00 | 339,00 | 339,00 |
| 7 | Đất khu dân cư nông thôn | DNT | 4.366,62 | 4.367,65 | 4.375,49 | 4.427,79 | 4.594,06 | 4.673,89 |
|
| Đất ở nông thôn | ONT | 451,15 | 454,24 | 467,41 | 491,90 | 520,33 | 549,51 |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | CHỈ TIÊU | Mã | Diện tích | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.691,18 | 3,09 | 121,86 | 369,34 | 377,59 | 819,30 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 64,58 |
| 0,25 | 13,93 | 16,66 | 33,74 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 39,76 |
| 0,25 | 7,02 | 9,47 | 23,02 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 568,11 | 2,49 | 35,18 | 159,91 | 149,05 | 221,47 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 103,24 |
|
| 3,98 | 1,95 | 97,32 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | 1,30 |
|
|
| 1,30 |
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 411,90 |
| 50,62 | 77,81 | 44,72 | 238,75 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 84,19 |
| 2,80 | 25,20 | 19,40 | 36,79 |
| 1.7 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
|
|
|
|
|
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 0,40 |
|
|
| 0,03 | 0,37 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 46,76 |
| 34,70 |
| 4,04 | 8,02 |
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUC/CLN | 14,23 |
| 2,17 |
| 4,04 | 8,02 |
| 2.2 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RSX/NKR(a) | 32,53 |
| 32,53 |
|
|
|
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| TT | MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG | Mã | Đất CSD đưa vào sử dụng | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
| TỔNG DIỆN TÍCH |
| 1.470,68 |
| 1,03 | 41,57 | 422,88 | 1.005,21 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 1.282,81 |
| 0,57 | 1,43 | 380,49 | 900,32 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 0,82 |
|
| 0,37 | 0,44 |
|
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 41,01 |
| 0,57 |
| 5,20 | 35,24 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 466,50 |
|
|
| 233,25 | 233,25 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 555,46 |
|
|
|
| 555,46 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 215,87 |
|
|
| 139,54 | 76,33 |
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 1,02 |
|
| 0,69 | 0,29 | 0,04 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 648,89 |
| 0,46 | 40,14 | 42,39 | 104,89 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất XD trụ sở cơ quan, CTSN | CTS | 0,27 |
|
|
| 0,27 |
|
| 2.2 | Đất quốc phòng | CQP | 30,91 |
|
|
|
| 30,91 |
| 2.3 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC | 5,49 |
| 0,45 | 3,31 | 1,74 |
|
| 2.4 | Đất sản xuất VLXD gốm sứ | SKX | 71,67 |
|
| 2,25 | 2,31 | 67,11 |
| 2.5 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 0,45 |
|
|
|
| 0,45 |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 77,23 |
| 0,02 | 34,14 | 38,07 | 5,00 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 0,05 |
|
| 0,05 |
|
|
| 3 | Đất đô thị | DTD | 7,74 |
|
|
|
|
|
| 4 | Đất khu dân cư nông thôn | DNT |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất ở nông thôn | ONT | 1,87 |
|
| 0,44 |
| 1,43 |
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Cam Lâm có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện việc công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ huyện đến cấp xã đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện.
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, đảm bảo lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển hạ tầng, đô thị, dịch vụ với các khu vực đất lúa cần giữ lại.
3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; kiên quyết không giải quyết thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất các trường hợp không có trong quy hoạch sử dụng đất.
4. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích; ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong công tác giám sát sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật đất đai nói chung, nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nói riêng; sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
6. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân huyện Cam Lâm có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Chính phủ.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cam Lâm; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông và Vận tải, Công thương, Nội vụ, Lao động, Thương binh và Xã hội và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 52/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Khánh Hòa do Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 926/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Tân Thiện, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- 2 Quyết định 3465/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Trung Hưng, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội
- 3 Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Phước Bình, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 52/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Khánh Hòa do Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 926/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Tân Thiện, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- 8 Quyết định 3465/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Trung Hưng, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội
- 9 Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Phước Bình, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước