Quyết định 3709/QĐ-BKHCN năm 2014 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm công bố các Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) mới trong lĩnh vực vàng, trang sức và kim loại quý. Việc ban hành quyết định này góp phần chuẩn hóa chất lượng sản phẩm, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tạo hành lang pháp lý kỹ thuật thống nhất cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành kim hoàn tại Việt Nam.
- Danh sách 11 Tiêu chuẩn quốc gia được công bố
Theo Điều 1 của Quyết định, Bộ Khoa học và Công nghệ chính thức công bố 11 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây:
- TCVN 5195:2014: Vàng và hợp kim vàng - Mác.
- TCVN 7054:2014: Vàng thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 10616:2014 (ISO 9202:2014): Đồ trang sức - Độ tinh khiết của hợp kim kim loại quý.
- TCVN 10617:2014 (ISO 10713:1992): Đồ trang sức - Lớp phủ hợp kim vàng.
- TCVN 10618:2014 (ISO 9220-1988): Lớp phủ kim loại - Đo chiều dày lớp phủ - Phương pháp hiển vi điện tử quét.
- TCVN 10619:2014 (ISO 11490-2014): Đồ trang sức - Xác định hàm lượng paladi trong hợp kim paladi dùng làm đồ trang sức - Phương pháp trọng lượng với Dimethylglyoxim.
- TCVN 10620:2014 (ISO 11210-2014): Đồ trang sức - Xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức - Phương pháp trọng lượng sau khi kết tủa diamoni hexacloroplatinat.
- TCVN 10621:2014 (ISO 11489:1995): Xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức - Phương pháp trọng lượng bằng cách khử với thủy ngân (I) clorua.
- TCVN 10622:2014 (ISO 13756:2014): Đồ trang sức - Xác định hàm lượng bạc trong hợp kim bạc dùng làm đồ trang sức - Phương pháp thể tích (chuẩn độ điện thế) sử dụng natri clorua hoặc kali clorua.
- TCVN 10623:2014 (ISO 11494:2014): Đồ trang sức - Xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức - Phương pháp ICP-OES sử dụng ytri như nguyên tố nội chuẩn.
- TCVN 10624:2014 (ISO 11495:2014): Đồ trang sức - Xác định hàm lượng paladi trong hợp kim paladi dùng làm đồ trang sức - Phương pháp ICP-OES sử dụng ytri như nguyên tố nội chuẩn.
- Phân tích nội dung và ý nghĩa của các tiêu chuẩn mới
Các tiêu chuẩn quốc gia được công bố theo Quyết định 3709/QĐ-BKHCN tập trung mạnh mẽ vào việc chuẩn hóa chất lượng và phương pháp thử nghiệm đối với vàng, bạc, platin, paladi và các loại đồ trang sức. Điểm nổi bật của loạt tiêu chuẩn này bao gồm:
- Đồng bộ hóa với tiêu chuẩn quốc tế: Phần lớn các tiêu chuẩn được công bố đều hoàn toàn tương đương với các tiêu chuẩn quốc tế ISO (như ISO 9202, ISO 10713, ISO 11490, ISO 11210...). Điều này giúp ngành kim hoàn Việt Nam từng bước hội nhập sâu rộng với thị trường thế giới, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu trang sức và kim loại quý.
- Đa dạng hóa phương pháp thử nghiệm: Quyết định đưa ra nhiều phương pháp xác định hàm lượng kim loại quý tiên tiến như phương pháp trọng lượng, phương pháp thể tích (chuẩn độ điện thế), và phương pháp hiện đại ICP-OES sử dụng ytri làm nguyên tố nội chuẩn. Sự đa dạng này giúp các phòng thử nghiệm có cơ sở pháp lý để áp dụng các công nghệ đo lường chính xác nhất.
- Kiểm soát chặt chẽ chất lượng vàng thương phẩm và trang sức: Việc quy định rõ ràng về mác vàng (TCVN 5195:2014), yêu cầu kỹ thuật đối với vàng thương phẩm (TCVN 7054:2014), độ tinh khiết của hợp kim kim loại quý (TCVN 10616:2014) và lớp phủ hợp kim vàng (TCVN 10617:2014) giúp minh bạch hóa thông tin sản phẩm trên thị trường, ngăn chặn tình trạng gian lận tuổi vàng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Hiệu lực thi hành
Theo quy định tại Điều 2, Quyết định 3709/QĐ-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều này đồng nghĩa với việc các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức thử nghiệm, doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh vàng, trang sức có trách nhiệm áp dụng ngay các tiêu chuẩn này vào hoạt động thực tiễn kể từ thời điểm ban hành.
| BỘ KHOA HỌC VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3709/QĐ-BKHCN | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2014 |
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/2/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố 11 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây:
| 1. | TCVN 5195:2014 | Vàng và hợp kim vàng - Mác. |
| 2. | TCVN 7054:2014 | Vàng thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật. |
| 3. | TCVN 10616:2014 | Đồ trang sức - Độ tinh khiết của hợp kim kim loại quý. |
| 4. | TCVN 10617:2014 | Đồ trang sức - Lớp phủ hợp kim vàng. |
| 5. | TCVN 10618:2014 | Lớp phủ kim loại - Đo chiều dày lớp phủ - Phương pháp hiển vi điện tử quét. |
| 6. | TCVN 10619:2014 | Đồ trang sức - Xác định hàm lượng paladi trong hợp kim paladi dùng làm đồ trang sức - Phương pháp trọng lượng với Dimethylglyoxim. |
| 7. | TCVN 10620:2014 | Đồ trang sức - Xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức - Phương pháp trọng lượng sau khi kết tủa diamoni hexacloroplatinat. |
| 8. | TCVN 10621:2014 | Xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức - Phương pháp trọng lượng bằng cách khử với thủy ngân (I) clorua. |
| 9. | TCVN 10622:2014 | Đồ trang sức - Xác định hàm lượng bạc trong hợp kim bạc dùng làm đồ trang sức - Phương pháp thể tích (chuẩn độ điện thế) sử dụng natri clorua hoặc kali clorua. |
| 10. | TCVN 10623:201 | Đồ trang sức - Xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức - Phương pháp ICP-OES sử dụng ytri như nguyên tố nội chuẩn. |
| 11. | TCVN 10624:2014 | Đồ trang sức - Xác định hàm lượng paladi trong hợp kim paladi dùng làm đồ trang sức - Phương pháp ICP-OES sử dụng ytri như nguyên tố nội chuẩn. |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 3765/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quyết định 3781/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Quyết định 3661/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Quyết định 3392/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Quyết định 3737/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Quyết định 3713/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Quyết định 3723/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Quyết định 3727/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Nghị định 20/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 4 Quyết định 3765/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Quyết định 3781/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Quyết định 3661/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Quyết định 3392/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Quyết định 3737/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Quyết định 3713/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Quyết định 3723/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11 Quyết định 3727/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5195:2014 về Vàng và hợp kim vàng - Mác
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7054:2014 về Vàng thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10616:2014 (ISO 9202:2014) về Đồ trang sức - Độ tinh khiết của hợp kim kim loại quý
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10617:2014 (ISO 10713:1992) về Đồ trang sức - Lớp phủ hợp kim vàng
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10618:2014 (ISO 9220:1988) về Lớp phủ kim loại - Đo chiều dày lớp phủ - Phương pháp hiển vi điện tử quét
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10619:2014 (ISO 11490:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng paladi trong hợp kim paladi dùng làm đồ trang sức - Phương pháp trọng lượng với Dimethylglyoxim
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10620:2014 (ISO 11210:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức - Phương pháp trọng lượng sau khi kết tủa diamoni hexacloroplatinat
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10621:2014 (ISO 11489:1995) về Xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức - Phương pháp trọng lượng bằng cách khử với thủy ngân (I) clorua
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10622:2014 (ISO 13756:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng bạc trong hợp kim bạc dùng làm đồ trang sức - Phương pháp thể tích (chuẩn độ điện thế) sử dụng natri clorua hoặc kali clorua
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10623:2014 (ISO 11494:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức - Phương pháp ICP-OES sử dụng ytri như nguyên tố nội chuẩn
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10624:2014 (ISO 11495:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng paladi trong hợp kim paladi dùng làm đồ trang sức - Phương pháp ICP-OES sử dụng ytri như nguyên tố nội chuẩn