Tóm tắt Quyết định 3794/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt giá trần xử lý rác sinh hoạt năm 2021 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Quyết định số 3794/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành nhằm thiết lập khung giá trần đối với dịch vụ xử lý rác thải sinh hoạt áp dụng cho năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để các địa phương chủ động trong việc quản lý ngân sách, đấu thầu và lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ môi trường phù hợp.
Quy định chi tiết về mức giá trần xử lý rác thải sinh hoạt năm 2021
Quyết định phân chia cụ thể mức giá trần dựa trên ba phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt, đảm bảo tính phù hợp với công nghệ và yêu cầu bảo vệ môi trường:
- Phương pháp sản xuất phân vi sinh: Áp dụng đối với hoạt động xử lý rác sinh hoạt bằng công nghệ chế biến phân vi sinh, yêu cầu tỷ lệ chôn lấp rác thải sau xử lý phải dưới 15%. Mức giá trần quy định là 496.000 đồng/tấn (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). Mức giá này đã bao gồm toàn bộ chi phí xúc, vận chuyển và chôn lấp phần rác trơ còn lại.
- Phương pháp đốt (không phải phương pháp đốt phát điện): Áp dụng cho công nghệ đốt rác thông thường không thu hồi năng lượng để phát điện, yêu cầu khống chế tỷ lệ chôn lấp dưới 15%. Mức giá trần là 496.000 đồng/tấn (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng), đã bao gồm chi phí xúc, vận chuyển và chôn lấp rác trơ.
- Phương pháp chôn lấp trực tiếp: Áp dụng cho hình thức xử lý rác bằng biện pháp chôn lấp. Mức giá trần được khống chế ở mức thấp hơn là 290.000 đồng/tấn (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
Mục đích áp dụng giá trần và phương thức thực hiện
Mức giá trần được ban hành giữ vai trò định hướng và kiểm soát chi phí ngân sách nhà nước trong lĩnh vực dịch vụ công ích:
- Mức giá trần này là căn cứ pháp lý bắt buộc để Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Đồng Nai tổ chức lập phương án, xây dựng hồ sơ mời thầu và tiến hành lựa chọn nhà thầu thực hiện dịch vụ xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn trong năm 2021.
- Việc áp dụng giá trần giúp đảm bảo tính cạnh tranh lành mạnh, minh bạch giữa các đơn vị tham gia đấu thầu, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả sử dụng ngân sách địa phương.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng về thời gian áp dụng và phân công trách nhiệm triển khai cụ thể:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan và cá nhân chịu trách nhiệm trực tiếp thi hành quyết định bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Đồng Nai, cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung tại Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3794/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 16 tháng 10 năm 2020 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ TRẦN XỬ LÝ RÁC SINH HOẠT NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 5374/STC-QLG&CS ngày 25 tháng 9 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt giá trần xử lý rác sinh hoạt năm 2021 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:
2. Đối với hoạt động xử lý rác sinh hoạt bằng phương pháp đốt (không phải phương pháp đốt phát điện) đảm bảo tỷ lệ chôn lấp dưới 15%. Mức giá trần chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng là 496.000 đồng/tấn rác (đã bao gồm chi phí xúc, vận chuyển và chôn lấp rác trơ).
3. Đối với hoạt động xử lý rác sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp: Mức giá trần chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng là 290.000 đồng/tấn rác.
Điều 2. Giá trần nêu trên làm cơ sở cho UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh tổ chức lựa chọn nhà thầu xử lý rác sinh hoạt năm 2021.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 1026/QĐ-UBND năm 2018 về giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
- 2 Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định về giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3 Quyết định 38/2019/QĐ-UBND quy định về giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4 Quyết định 3341/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt giá trần xử lý rác sinh hoạt năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 5 Quyết định 2657/QĐ-UBND phê duyệt giá trần xử lý rác sinh hoạt năm 2022 làm giá trần xử lý rác năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6 Quyết định 1026/QĐ-UBND năm 2018 về giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định về giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 9 Quyết định 38/2019/QĐ-UBND quy định về giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 10 Quyết định 3341/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt giá trần xử lý rác sinh hoạt năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 11 Quyết định 2657/QĐ-UBND phê duyệt giá trần xử lý rác sinh hoạt năm 2022 làm giá trần xử lý rác năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai