Quyết định 380/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược quản lý, phân bổ và khai thác tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện trong giai đoạn mười năm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của quyết định này.
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Mỹ Xuyên
Quy hoạch xác định rõ diện tích và cơ cấu các loại đất trên tổng diện tích tự nhiên là 37.314,08 ha của huyện Mỹ Xuyên, cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2030 là 31.190,73 ha (chiếm 83,59% tổng diện tích tự nhiên), giảm so với hiện trạng năm 2020 (32.525,25 ha). Trong đó:
- Đất trồng lúa (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước): 8.486,17 ha (chiếm 22,74%).
- Đất trồng cây hàng năm khác: 1.165,55 ha (chiếm 3,12%).
- Đất trồng cây lâu năm: 3.247,01 ha (chiếm 8,70%).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 18.212,67 ha (chiếm 48,81%).
- Đất nông nghiệp khác: 79,33 ha (chiếm 0,21%).
- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2030 tăng lên 6.123,35 ha (chiếm 16,41% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó bao gồm:
- Đất quốc phòng: 95,00 ha (chiếm 0,25%).
- Đất an ninh: 14,00 ha (chiếm 0,04%).
- Đất khu công nghiệp: 50,00 ha (chiếm 0,13%).
- Đất cụm công nghiệp: 140,00 ha (chiếm 0,38%).
- Đất thương mại, dịch vụ: 48,00 ha (chiếm 0,13%).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 74,00 ha (chiếm 0,20%).
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 3.416,13 ha (chiếm 9,16%), bao gồm đất giao thông (1.194,16 ha), đất thủy lợi (1.718,00 ha), đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo (149,65 ha), đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (125,62 ha), đất công trình năng lượng (104,80 ha), đất cơ sở tôn giáo (44,68 ha), đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao (27,47 ha), đất bãi thải, xử lý chất thải (28,00 ha), đất xây dựng cơ sở y tế (9,00 ha), đất xây dựng cơ sở văn hóa (6,00 ha), đất chợ (4,97 ha), đất có di tích lịch sử - văn hóa (2,79 ha), đất công trình bưu chính viễn thông (1,00 ha).
- Đất sinh hoạt cộng đồng: 8,24 ha (chiếm 0,02%).
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 12,00 ha (chiếm 0,03%).
- Đất ở tại nông thôn: 857,55 ha (chiếm 2,30%).
- Đất ở tại đô thị: 320,81 ha (chiếm 0,86%).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 48,25 ha (chiếm 0,13%).
- Đất tín ngưỡng: 6,23 ha (chiếm 0,02%).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 982,17 ha (chiếm 2,63%).
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 50,95 ha (chiếm 0,14%).
- Đất chưa sử dụng: Trên địa bàn huyện Mỹ Xuyên không còn diện tích đất chưa sử dụng.
- Quy hoạch các khu chức năng đến năm 2030
Tổng diện tích đất phát triển các khu chức năng đến năm 2030 là 26.496,81 ha (chiếm 71,01% diện tích tự nhiên), được phân bổ cụ thể:
- Đất đô thị: 9.484,63 ha (chiếm 25,42%).
- Khu vực sản xuất nông nghiệp (chuyên trồng lúa nước, chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm): 11.733,19 ha (chiếm 31,44%).
- Khu vực phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp): 190,00 ha (chiếm 0,51%).
- Khu thương mại - dịch vụ: 48,00 ha (chiếm 0,13%).
- Khu dân cư nông thôn: 4.109,44 ha (chiếm 11,01%).
- Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn: 931,55 ha (chiếm 2,50%).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2030
Quy hoạch xác định rõ chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất trên địa bàn huyện Mỹ Xuyên:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 1.334,52 ha. Chỉ tiêu này được phân bổ chi tiết cho từng đơn vị hành chính cấp xã như sau:
- Thị trấn Mỹ Xuyên: 154,45 ha.
- Xã Tham Đôn: 139,92 ha.
- Xã Đại Tâm: 200,09 ha.
- Xã Thạnh Phú: 111,73 ha.
- Xã Thạnh Quới: 76,55 ha.
- Xã Gia Hòa 1: 93,69 ha.
- Xã Gia Hòa 2: 100,64 ha.
- Xã Hòa Tú 1: 147,00 ha.
- Xã Hòa Tú 2: 115,39 ha.
- Xã Ngọc Tổ: 66,58 ha.
- Xã Ngọc Đông: 128,48 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 84,00 ha (toàn bộ là đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm). Diện tích này được phân bổ tại các xã, thị trấn: Thị trấn Mỹ Xuyên (20,70 ha), Tham Đôn (16,00 ha), Đại Tâm (17,70 ha), Thạnh Phú (14,60 ha), Thạnh Quới (15,00 ha).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 191,72 ha. Phân bổ nhiều nhất tại xã Hòa Tú 1 (94,38 ha), xã Thạnh Phú (76,84 ha), thị trấn Mỹ Xuyên (10,60 ha) và các xã khác với diện tích nhỏ hơn.
- Bản đồ và ranh giới quy hoạch
Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định cụ thể theo Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1:25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của Quy hoạch sử dụng đất huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.
- Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện
Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị có liên quan nhằm đảm bảo tính nghiêm túc và hiệu quả của quy hoạch:
- Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Xuyên:
- Chịu trách nhiệm công bố công khai Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng phương án quy hoạch đã được phê duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên, chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Các cơ quan cấp tỉnh và địa phương: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh Sóc Trăng, Chủ tịch UBND huyện Mỹ Xuyên, Trưởng phòng Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mỹ Xuyên cùng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 380/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 24 tháng 02 năm 2023 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 CỦA HUYỆN MỸ XUYÊN, TỈNH SÓC TRĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Xuyên (tại Tờ trình số 13/TTr-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2023) và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng (tại Tờ trình số 384/TTr-STNMT-CCQLĐĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023).
QUYẾT ĐỊNH:
1. Nội dung Phương án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030:
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
Stt | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu | Cấp tỉnh phân bổ (ha) | Huyện Mỹ Xuyên xác định, xác định bổ sung (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(5) (6) | (8) |
| I | Tổng diện tích tự nhiên | 37.314,08 | 100,00 | 37.314 | - | 37.314,08 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 32.525,25 | 87,17 | 31.541 | -350 | 31.190,73 | 83,59 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 9.076,45 | 24,32 | 8.486 | - | 8.486,17 | 22,74 |
|
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | 9.076,45 | 24,32 | 8.486 | - | 8.486,17 | 22,74 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 1.156,84 | 3,10 | - | 1.166 | 1.165,55 | 3,12 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 3.215,96 | 8,62 | 3.482 | -235 | 3.247,01 | 8,70 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | - | - | - | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | - | - | - | - | - | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất,trong đó: | - | - | - | - | - | - |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | - | - | - | - | - | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 19.047,17 | 51,05 | - | 18.213 | 18.212,67 | 48,81 |
| 1.8 | Đất làm muối | - | - | - | - | - | - |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | 28,83 | 0,08 | - | 79 | 79,33 | 0,21 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 4.788,83 | 12,83 | 5.773 | 350 | 6.123,35 | 16,41 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 43,06 | 0,12 | 95 | - | 95,00 | 0,25 |
| 2.2 | Đất an ninh | 2,12 | 0,01 | 14 | - | 14,00 | 0,04 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | - | - | 50 | - | 50,00 | 0,13 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | - | - | 100 | 40 | 140,00 | 0,38 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 22,54 | 0,06 | 48 | - | 48,00 | 0,13 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 46,7 | 0,13 | 74 | - | 74,00 | 0,20 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | - | - | - | - | - | - |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | - | - | - | - | - | - |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 2.829,67 | 7,58 | 3.415 | 1 | 3.416,13 | 9,16 |
| - | Đất giao thông | 947,69 | 2,54 | 1.194 | - | 1.194,16 | 3,20 |
| - | Đất thủy lợi | 1.686,57 | 4,52 | 1.718 | - | 1.718,00 | 4,60 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 0,63 | - | 6 | - | 6,00 | 0,02 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | 3,39 | 0,01 | 9 | - | 9,00 | 0,02 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục-đào tạo | 65,27 | 0,17 | 150 | - | 149,65 | 0,40 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao | 11,51 | 0,03 | 27 | - | 27,47 | 0,07 |
| - | Đất công trình năng lượng | 2,25 | 0,01 | 105 | - | 104,80 | 0,28 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | 0,36 | - | 1 |
| 1,00 |
|
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | - | - | - | - | - | - |
| - | Đất có di tích, lịch sử - văn hóa | 1,43 | - | 2 | 1 | 2,79 | 0,01 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 5,64 | 0,02 | 28 | - | 28,00 | 0,08 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | 44,68 | 0,12 | 45 | - | 44,68 | 0,12 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 59,48 | 0,16 | 126 | - | 125,62 | 0,34 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | - | - | - | - | - | - |
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | - | - | - | - | - | - |
| - | Đất chợ | 0,77 | - | - | 5 | 4,97 | 0,01 |
| 2.10 | Đất danh lam, thắng cảnh | - | - | - | - | - | - |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 2,67 | 0,01 | - | 8 | 8,24 | 0,02 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | - | - | - | 12 | 12,00 | 0,03 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 720,82 | 1,93 | 602 | 256 | 857,55 | 2,30 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 91,28 | 0,24 | 321 | - | 320,81 | 0,86 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 37,61 | 0,10 | 31 | 17 | 48,25 | 0,13 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | - | - | - | - | - | - |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | - | - | - | - | - | - |
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | 6,23 | 0,02 | - | 6 | 6,23 | 0,02 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 982,17 | 2,63 | - | 982 | 982,17 | 2,63 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 3,95 | 0,01 | - | 51 | 50,95 | 0,14 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | - | - | - | - | - | - |
| 3 | Đất chưa sử dụng | - | - | - | - | - | - |
| II | Khu chức năng | - |
| 22.388,00 | -932 | 26.496,81 | 71,01 |
| 1 | Đất khu công nghệ cao | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Đất khu kinh tế | - | - | - | - | - | - |
| 3 | Đất đô thị | - | - | 9.485 | - | 9.484,63 | 25,42 |
| 4 | Khu vực sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | - | - | 12.705 | -972 | 11.733,19 | 31,44 |
| 5 | Khu vực lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | - | - | - | - | - | - |
| 6 | Khu du lịch | - | - | - | - | - | - |
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | - | - | - | - | - | - |
| 8 | Khu vực phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | - | - | 150 | 40 | 190,00 | 0,51 |
| 9 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | - | - | - | - | - | - |
| 10 | Khu thương mại - dịch vụ | - | - | 48 | - | 48,00 | 0,13 |
| 11 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ | - | - | - | - | - | - |
| 12 | Khu dân cư nông thôn | - | - | - | 4.109 | 4.109,44 | 11,01 |
| 13 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | - | - | - | 932 | 931,55 | 2,50 |
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: Ha
| Stt | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| Thị trấn Mỹ Xuyên | Xã Tham Đôn | Xã Đại Tâm | Xã Thạnh Phú | Xã Thạnh Quới | Xã Gia Hòa 1 | Xã Gia Hòa 2 | Xã Hòa Tú 1 | Xã Hòa Tú 2 | Xã Ngọc Tổ | Xã Ngọc Đông | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) ... (15) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.334,52 | 154,45 | 139,92 | 200,09 | 111,73 | 76,55 | 93,69 | 100,64 | 147,00 | 115,39 | 66,58 | 128,48 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 352,78 | 65,28 | 100,06 | 116,80 | 35,43 | 35,21 | - | - | - | - | - | - |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 352,78 | 65,28 | 100,06 | 116,80 | 35,43 | 35,21 | - | - | - | - | - | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 134,29 | 23,49 | 12,97 | 72,53 | 11,76 | 7,80 | - | - | 3,76 | 0,18 | - | 1,80 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 52,95 | 4,73 | 2,02 | 7,10 | 0,88 | 0,55 | 2,47 | 6,80 | 5,56 | 11,91 | 6,80 | 4,13 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 794,50 | 60,95 | 24,87 | 3,66 | 63,66 | 32,99 | 91,22 | 93,84 | 137,68 | 103,30 | 59,78 | 122,55 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 84,00 | 20,70 | 16,00 | 17,70 | 14,60 | 15,00 | - | - | - | - | - | - |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 84,00 | 20,70 | 16,00 | 17,70 | 14,60 | 15,00 | - | - | - | - | - | - |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.4 | Đất trồng lúa nước chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/NKR(a) | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OTC | 191,72 | 10,60 | 0,47 | 0,32 | 76,84 | 0,07 | 2,24 | 0,24 | 94,38 | 0,24 | 1,07 | 5,25 |
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích: Trên địa bàn huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng không còn diện tích đất chưa sử dụng.
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1:25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của Quy hoạch sử dụng đất huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Xuyên có trách nhiệm:
1. Công bố công khai Quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện Quy hoạch sử dụng đất.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Quy hoạch 2017
- 4 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10 Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 1 Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng
- 2 Quyết định 280/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng
- 3 Quyết định 335/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng
- 4 Quyết định 492/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5 Quyết định 286/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Quy hoạch 2017
- 4 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10 Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 11 Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng
- 12 Quyết định 280/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng
- 13 Quyết định 335/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng
- 14 Quyết định 492/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 15 Quyết định 286/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện U Minh, tỉnh Cà Mau