Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện trong tầm nhìn dài hạn. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về toàn bộ nội dung quy hoạch, cơ cấu sử dụng đất, phương án chuyển mục đích sử dụng đất và trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan.

- Thông tin chung về Quyết định 410/QĐ-UBND
  • Tên văn bản: Quyết định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
  • Số hiệu: 410/QĐ-UBND.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.
  • Nội dung trọng tâm: Phê duyệt chỉ tiêu sử dụng đất, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất, đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng và phân bổ trách nhiệm quản lý cho UBND huyện Khoái Châu cùng các sở, ngành liên quan.
- Quy hoạch diện tích và cơ cấu các loại đất đến năm 2030

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Khoái Châu được xác định ổn định ở mức 13.082,05 ha. Trong giai đoạn đến năm 2030, cơ cấu sử dụng đất có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp để phục vụ phát triển công nghiệp, đô thị và hạ tầng kỹ thuật:

  • Đất nông nghiệp (NNP): Giảm mạnh từ 8.855,33 ha (chiếm 67,69% năm 2020) xuống còn 5.000,13 ha (chiếm 38,22% năm 2030). Trong đó:
    • Đất trồng lúa (LUA): Còn 603,06 ha (đất chuyên trồng lúa nước LUC chiếm 600,36 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): Còn 321,11 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN): Còn 3.093,89 ha (vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nhóm đất nông nghiệp với 23,65% diện tích tự nhiên).
    • Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): Còn 679,73 ha.
    • Đất nông nghiệp khác (NKH): Tăng lên 302,33 ha.
  • Đất phi nông nghiệp (PNN): Tăng mạnh từ 4.217,33 ha (chiếm 32,24% năm 2020) lên đến 8.072,58 ha (chiếm 61,71% năm 2030). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
    • Đất quốc phòng (CQP): Tăng lên 52,13 ha; Đất an ninh (CAN): Tăng lên 6,35 ha.
    • Đất khu công nghiệp (SKK): Quy hoạch mới 335,14 ha.
    • Đất cụm công nghiệp (SKN): Quy hoạch mới 177,00 ha.
    • Đất thương mại, dịch vụ (TMD): Tăng mạnh lên 585,81 ha.
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): Tăng lên 620,04 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng (DHT): Tăng lên 2.950,44 ha (trong đó đất giao thông DGT chiếm phần lớn với 1.898,51 ha; đất thủy lợi DTL chiếm 546,99 ha; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD chiếm 122,08 ha; đất cơ sở thể dục thể thao DTT chiếm 134,71 ha).
    • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): Tăng lên 274,15 ha.
    • Đất ở tại nông thôn (ONT): Tăng lên 2.210,01 ha.
    • Đất ở tại đô thị (ODT): Tăng lên 96,55 ha.
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): Giữ ổn định ở mức 611,26 ha.
  • Đất chưa sử dụng (CSD): Giảm nhẹ từ 9,39 ha xuống còn 9,34 ha (chiếm 0,07% diện tích tự nhiên).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch

Để đạt được cơ cấu sử dụng đất như trên, huyện Khoái Châu thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất với quy mô lớn trên địa bàn các xã và thị trấn:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 3.855,20 ha. Các địa phương có diện tích chuyển đổi lớn bao gồm:
    • Xã Thanh Công: Chuyển đổi 483,35 ha.
    • Xã Hồng Tiến: Chuyển đổi 394,41 ha.
    • Xã Bình Minh: Chuyển đổi 352,04 ha.
    • Xã Tân Châu: Chuyển đổi 273,32 ha.
    • Xã Đồng Tiến: Chuyển đổi 217,04 ha.
    • Xã Đồng Tảo: Chuyển đổi 216,13 ha.
  • Cơ cấu đất nông nghiệp bị chuyển đổi cụ thể:
    • Đất trồng lúa (LUA/PNN): Chuyển đổi 1.023,58 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước LUC là 1.012,10 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK/PNN): Chuyển đổi 337,82 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN/PNN): Chuyển đổi 2.140,07 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản (NTS/PNN): Chuyển đổi 301,58 ha.
    • Đất nông nghiệp khác (NKH/PNN): Chuyển đổi 52,15 ha.
  • Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 39,16 ha, tập trung nhiều nhất tại xã Đồng Tiến (15,99 ha) và xã Bình Minh (11,10 ha).
- Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Trong kỳ quy hoạch, huyện Khoái Châu thực hiện đưa 0,05 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (cụ thể là đất giao thông) tại địa bàn xã Đông Tảo.

- Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân huyện Khoái Châu

Ủy ban nhân dân huyện Khoái Châu chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và UBND tỉnh về việc tổ chức, thực hiện quy hoạch sử dụng đất, cụ thể:

  • Hồ sơ và lưu trữ: Kiểm tra, hoàn thiện và lưu trữ đầy đủ các tài liệu, bản đồ, báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định tại Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Công bố công khai: Thực hiện công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 để người dân và doanh nghiệp được biết, đồng thời tổ chức thực hiện nghiêm túc theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
  • Kế hoạch hàng năm và nguồn lực: Rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực và địa phương; lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm phù hợp với quy hoạch đã được duyệt; xây dựng giải pháp khả thi để huy động vốn và các nguồn lực xã hội thực hiện quy hoạch.
  • Quản lý giao đất, thu hồi đất: Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
  • Thanh tra, kiểm tra: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai; giám sát chặt chẽ tiến độ đầu tư của các dự án; kiên quyết thu hồi đất đối với các dự án chậm triển khai hoặc không thực hiện theo đúng cam kết.
  • Cập nhật quy hoạch cấp trên: Sau khi quy hoạch tỉnh Hưng Yên và kế hoạch sử dụng đất của tỉnh được phê duyệt, nếu quy hoạch sử dụng đất của huyện Khoái Châu có điểm chưa phù hợp, UBND huyện có trách nhiệm chủ động điều chỉnh để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với quy hoạch cấp trên.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng; Chủ tịch UBND huyện Khoái Châu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 410/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 30 tháng 01 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN KHOÁI CHÂU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Công văn số 4744/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 03/9/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện;

Căn cứ Thông báo số 322-TB/TU ngày 05/01/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của các huyện, thị xã, thành phố;

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Khoái Châu tại Tờ trình số 21/TTr-UBND ngày 25/01/2022; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 81/TTr-STNMT ngày 28/01/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Khoái Châu, với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030.

1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Hiện trạng năm 2020

Quy hoạch đến năm 2030

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

 

DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

13.082,05

100

13.082,05

100

1

Đất nông nghiệp

NNP

8.855,33

67,69

5.000,13

38,22

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

1.674,33

12,8

603,06

4,61

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

1.660,14

12,69

600,36

4,59

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

668,43

5,11

321,11

2,45

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

5.413,06

41,38

3.093,89

23,65

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

1.015,99

7,77

679,73

5,20

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

83,53

0,64

302,33

2,31

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

4.217,33

32,24

8.072,58

61,71

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

1,19

0,01

52,13

0,40

2.2

Đất an ninh

CAN

1,76

0,01

6,35

0,05

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

335,14

2,56

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

177,00

1,35

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

5,32

0,04

585,81

4,48

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

137,45

1,05

620,04

4,74

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

0,52

 

0,37

0,00

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

63,31

0,48

85,12

0,65

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1.966,48

15,03

2.950,44

22,55

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

2.9.1

Đất giao thông

DGT

1.129,56

8,63

1.898,51

14,51

2.9.2

Đất thủy lợi

DTL

553,93

4,23

546,99

4,18

2.9.3

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

16,47

0,13

23,13

0,18

2.9.4

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

8,76

0,07

9,20

0,07

2.9.5

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

95,68

0,73

122,08

0,93

2.9.6

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

10,13

0,08

134,71

1,03

2.9.7

Đất công trình năng lượng

DNL

4,14

0,03

16,98

0,13

2.9.8

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

1,25

0,01

1,36

0,01

2.9.9

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

 

 

 

 

2.9.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

2,01

0,02

6,15

0,05

2.9.11

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

9

0,07

24,01

0,18

2.9.12

Đất cơ sở tôn giáo

TON

27,89

0,21

31,58

0,24

2.9.13

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

100,01

0,76

123,80

0,95

2.9.14

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

 

 

 

 

2.9.15

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

0,02

 

0,02

0,00

2.9.16

Đất chợ

DCH

7,64

0,06

11,93

0,09

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

 

 

 

 

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

9,48

0,07

274,15

2,10

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.297,16

9,92

2.210,01

16,89

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

56,51

0,43

96,55

0,74

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

14,44

0,11

16,88

0,13

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

3,53

0,03

3,57

0,03

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

27,9

0,21

28,26

0,22

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

611,32

4,67

611,26

4,67

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

13,44

0,1

13,24

0,10

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

7,52

0,06

6,26

0,05

3

Đất chưa sử dụng

CSD

9,39

0,07

9,34

0,07

1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích (ha)

Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha)

Thị trấn Khoái Châu

Xã An Vĩ

Xã Bình Kiều

Xã Bình Minh

Xã Chí Tân

Xã Dạ Trạch

Xã Dân Tiến

Xã Đại Hưng

Xã Đại Tập

Xã Đông Kết

Xã Đông Ninh

Xã Đông Tảo

Xã Đồng Tiến

(1)

(2)

(3)

(4)=(5) .. (21)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

3.855,20

67,84

170,45

133,75

352,04

65,87

133,68

192,89

28,01

37,94

67,93

23,73

216,13

217,04

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

1.023,58

17,20

2,99

 

 

6,83

 

20,46

8,71

14,27

 

 

 

144,61

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

1.012,10

17,20

2,99

 

 

6,83

 

20,46

8,71

14,27

 

 

 

144,61

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

337,82

1,54

1,25

 

51,37

21,56

21,38

1,17

7,06

9,93

6,36

 

55,30

2,07

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

2.140,07

48,21

163,91

129,10

220,73

23,73

95,40

161,27

6,44

7,68

36,25

22,26

135,99

54,13

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

301,58

0,89

2,30

4,65

66,47

13,55

16,90

9,99

5,80

6,06

25,32

1,47

8,55

8,09

1.8

Đất làm muối

LMU/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

52,15

 

 

 

13,47

0,20

 

 

 

 

 

 

16,29

8,14

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng

LUA/LNP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

LUA/NTS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối

LUA/LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

HNK/NTS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối

HNK/LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.7

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RPH/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RDD/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

39,16

4,01

 

 

11,10

 

0,81

0,26

1,30

0,87

0,09

 

15,99

 

 

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích (ha)

Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha)

Xã Hàm Tử

Xã Hồng Tiến

Xã Liên Khê

Xã Nhuế Dương

Xã Ông Đình

Xã Phùng Hưng

Xã Tân Châu

Xã Tân Dân

Xã Thành Công

Xã Thuần Hưng

Xã Tứ Dân

Xã Việt Hòa

(1)

(2)

(3)

(4)=(5) ... (21)

(18)

(19)

(20)

(21)

(22)

(23)

(24)

(25)

(26)

(27)

(28)

(29)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

3.855,20

88,91

394,41

72,13

60,13

155,97

273,32

166,60

483,35

130,85

23,69

168,66

129,88

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

1.023,58

 

289,57

0,25

32,19

11,22

154,73

 

116,64

63,70

15,78

 

124,43

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

1.012,10

 

289,57

0,25

20,71

11,22

154,73

 

116,64

63,70

15,78

 

124,43

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

337,82

3,25

6,10

15,44

6,90

8,34

2,79

13,86

68,61

25,73

0,30

7,51

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

2.140,07

69,59

55,71

39,34

17,54

135,59

99,80

137,71

296,55

34,34

1,12

142,48

5,20

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

301,58

15,44

32,58

16,90

3,50

0,82

15,80

12,46

1,55

7,08

6,49

18,67

0,25

1.8

Đất làm muối

LMU/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

52,15

0,63

10,45

0,20

 

 

0,20

2,57

 

 

 

 

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng

LUA/LNP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

LUA/NTS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối

LUA/LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

HNK/NTS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối

HNK/LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.7

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RPH/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RDD/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

39,16

1,00

2,20

0,80

0,10

 

 

0,18

0,43

0,02

 

 

 

1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha)

Tổng diện tích

Xã Đông Tảo

(1)

(2)

(3)

(4) = (5)

(5)

1

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (đất giao thông)

DHT

0,05

0,05

2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch được xác định theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, tỷ lệ 1/10.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Khoái Châu có trách nhiệm:

- Kiểm tra, hoàn thiện và lưu trữ đầy đủ các tài liệu liên quan trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất theo quy định tại các Điều từ 32 đến 37 Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Công bố công khai, tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất được duyệt theo quy định của pháp luật đất đai;

- Rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được duyệt; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện quy hoạch sử dụng đất;

- Quản lý, sử dụng đất và thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất hàng năm được duyệt;

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thường xuyên kiểm tra tiến độ đầu tư dự án và thu hồi các dự án chậm triển khai;

- Sau khi quy hoạch tỉnh và kế hoạch sử dụng đất tỉnh được duyệt, trường hợp quy hoạch sử dụng đất của huyện được duyệt chưa phù hợp, UBND huyện Khoái Châu có trách nhiệm điều chỉnh cho đồng bộ, phù hợp với các quy hoạch cấp trên theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng; Chủ tịch UBND huyện Khoái Châu; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy; (để báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh; (để báo cáo)
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KT2L.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hùng Nam

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 410/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/01/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
Người ký: Nguyễn Hùng Nam
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/01/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký