Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) áp dụng trên địa bàn tỉnh cho năm 2024. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số điều chỉnh, phục vụ cho các mục đích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế phí liên quan đến đất đai và bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

1. Thông tin chung về văn bản pháp quy
  • Tên văn bản: Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2024.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 01 năm 2024.
2. Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị năm 2024

Hệ số điều chỉnh giá đất (K) đối với đất ở tại các khu vực đô thị (thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thành phố Hòa Bình) được quy định cụ thể như sau:

  • Huyện Lương Sơn (Thị trấn Lương Sơn): Hệ số K là 1,6 (đây là khu vực đô thị có hệ số điều chỉnh cao nhất tỉnh).
  • Thành phố Hòa Bình (Các phường thuộc thành phố): Hệ số K là 1,5.
  • Huyện Lạc Thủy (Thị trấn Ba Hàng Đồi và Thị trấn Chi Nê): Hệ số K là 1,5.
  • Huyện Kim Bôi (Thị trấn Bo): Hệ số K là 1,5.
  • Huyện Tân Lạc (Thị trấn Mãn Đức): Hệ số K là 1,4.
  • Huyện Cao Phong (Thị trấn Cao Phong): Hệ số K là 1,4.
  • Huyện Lạc Sơn (Thị trấn Vụ Bản): Hệ số K là 1,3.
  • Huyện Đà Bắc (Thị trấn Đà Bắc): Hệ số K là 1,3.
  • Huyện Yên Thủy (Thị trấn Hàng Trạm): Hệ số K là 1,3.
  • Huyện Mai Châu (Thị trấn Mai Châu): Hệ số K là 1,1 (khu vực đô thị có hệ số thấp nhất).
3. Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn năm 2024

Đối với đất ở tại khu vực nông thôn, hệ số K dao động từ 1,1 đến 1,5 tùy thuộc vào điều kiện hạ tầng và vị trí địa lý của từng xã:

  • Huyện Kim Bôi:
    • Các xã Vĩnh Đồng, Nam Thượng, Sào Báy: Hệ số K là 1,5.
    • Các xã Hùng Sơn, Xuân Thủy, Đông Bắc, Mỵ Hòa, Kim Bôi, Kim Lập, Bình Sơn, Đú Sáng, Tú Sơn, Vĩnh Tiến, Hợp Tiến, Cuối Hạ, Nuông Dăm: Hệ số K là 1,4.
  • Huyện Lương Sơn:
    • Các xã Cao Sơn, Tân Vinh, Hòa Sơn, Nhuận Trạch, Cư Yên, Liên Sơn, Cao Dương, Thanh Cao, Thanh Sơn: Hệ số K là 1,4.
    • Xã Lâm Sơn: Hệ số K là 1,2.
  • Thành phố Hòa Bình: Các xã thuộc thành phố Hòa Bình có hệ số K là 1,3.
  • Huyện Đà Bắc: Tất cả các xã (Toàn Sơn, Hiền Lương, Tú Lý, Cao Sơn, Đoàn Kết, Đồng Chum, Đồng Ruộng, Giáp Đắt, Mường Chiềng, Nánh Nghê, Tân Minh, Tân Pheo, Tiền Phong, Trung Thành, Vầy Nưa, Yên Hòa) đều áp dụng hệ số K là 1,3.
  • Huyện Cao Phong: Tất cả các xã (Nam Phong, Dũng Phong, Bình Thanh, Tây Phong, Thu Phong, Bắc Phong, Thạch Yên, Hợp Phong, Thung Nai) áp dụng hệ số K là 1,3.
  • Huyện Yên Thủy:
    • Các xã Ngọc Lương, Yên Trị, Phú Lai, Lạc Thịnh, Đoàn Kết: Hệ số K là 1,3.
    • Các xã Bảo Hiệu, Lạc Lương, Đa Phúc, Hữu Lợi, Lạc Sỹ: Hệ số K là 1,2.
  • Huyện Lạc Sơn: Tất cả các xã (Tân Mỹ, Nhân Nghĩa, Ân Nghĩa, Hương Nhượng, Xuất Hóa, Yên Phú, Thượng Cốc, Yên Nghiệp, Văn Sơn, Mỹ Thành, Quý Hòa, Văn Nghĩa, Định Cư, Tự Do, Tuân Đạo, Bình Hẻm, Ngọc Lâu, Chí Đạo, Ngọc Sơn, Miền Đồi, Quyết Thắng, Tân Lập, Vũ Bình) áp dụng hệ số K là 1,2.
  • Huyện Mai Châu: Tất cả các xã (Xăm Khòe, Mai Hịch, Vạn Mai, Mai Hạ, Chiềng Châu, Tòng Đậu, Bao La, Cun Pheo, Nà Phòn, Đồng Tân, Pà Cò, Hang Kia, Sơn Thủy, Tân Thành, Thành Sơn) áp dụng hệ số K là 1,2.
  • Huyện Lạc Thủy: Các xã Hưng Thi, Khoan Dụ, An Bình, Đồng Tâm, Thống Nhất, Phú Thành, Phú Nghĩa, Yên Bồng áp dụng hệ số K là 1,2.
  • Huyện Tân Lạc: Tất cả các xã (Thanh Hối, Tử Nê, Đông Lai, Phong Phú, Ngọc Mỹ, Mỹ Hòa, Ngổ Luông, Suối Hoa, Quyết Chiến, Vân Sơn, Phú Vinh, Nhân Mỹ, Lỗ Sơn, Gia Mô, Phú Cường) áp dụng hệ số K là 1,1.
4. Hệ số điều chỉnh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất thương mại dịch vụ tại đô thị

Hệ số điều chỉnh giá đất đối với hai loại đất này tại khu vực đô thị được quy định đồng nhất cho từng địa bàn cụ thể:

  • Huyện Lương Sơn (Thị trấn Lương Sơn): Hệ số K là 1,4 cho cả đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất thương mại dịch vụ.
  • Thành phố Hòa Bình (Các phường): Hệ số K là 1,4 cho cả hai loại đất.
  • Huyện Kim Bôi (Thị trấn Bo): Hệ số K là 1,4 cho cả hai loại đất.
  • Huyện Lạc Sơn (Thị trấn Vụ Bản): Hệ số K là 1,3 cho cả hai loại đất.
  • Huyện Đà Bắc (Thị trấn Đà Bắc): Hệ số K là 1,3 cho cả hai loại đất.
  • Huyện Tân Lạc (Thị trấn Mãn Đức): Hệ số K là 1,3 cho cả hai loại đất.
  • Huyện Lạc Thủy (Thị trấn Ba Hàng Đồi, Thị trấn Chi Nê): Hệ số K là 1,3 cho cả hai loại đất.
  • Huyện Yên Thủy (Thị trấn Hàng Trạm): Hệ số K là 1,3 cho cả hai loại đất.
  • Huyện Cao Phong (Thị trấn Cao Phong): Hệ số K là 1,2 cho cả hai loại đất.
  • Huyện Mai Châu (Thị trấn Mai Châu): Hệ số K là 1,1 cho cả hai loại đất.
5. Hệ số điều chỉnh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất thương mại dịch vụ tại nông thôn

Hệ số điều chỉnh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất thương mại dịch vụ tại khu vực nông thôn được quy định chi tiết theo từng địa bàn cấp huyện:

  • Thành phố Hòa Bình: Các xã thuộc thành phố áp dụng hệ số K là 1,3.
  • Huyện Lương Sơn:
    • Các xã Cao Sơn, Tân Vinh, Hòa Sơn, Nhuận Trạch, Cư Yên, Liên Sơn, Cao Dương, Thanh Cao, Thanh Sơn: Hệ số K là 1,3.
    • Xã Lâm Sơn: Hệ số K là 1,1.
  • Huyện Kim Bôi:
    • Các xã Vĩnh Đồng, Nam Thượng, Sào Báy: Hệ số K là 1,3.
    • Các xã còn lại (Hùng Sơn, Xuân Thủy, Đông Bắc, Mỵ Hòa, Kim Bôi, Kim Lập, Bình Sơn, Đú Sáng, Tú Sơn, Vĩnh Tiến, Hợp Tiến, Cuối Hạ, Nuông Dăm): Hệ số K là 1,2.
  • Huyện Đà Bắc: Tất cả các xã áp dụng hệ số K là 1,2.
  • Huyện Cao Phong: Tất cả các xã áp dụng hệ số K là 1,2.
  • Huyện Lạc Thủy: Các xã áp dụng hệ số K là 1,2.
  • Huyện Lạc Sơn: Tất cả các xã áp dụng hệ số K là 1,1.
  • Huyện Tân Lạc: Tất cả các xã áp dụng hệ số K là 1,1.
  • Huyện Mai Châu: Tất cả các xã áp dụng hệ số K là 1,1.
  • Huyện Yên Thủy: Tất cả các xã áp dụng hệ số K là 1,1.
6. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất khu công nghiệp và cụm công nghiệp

Quy định chi tiết hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất tại các Khu công nghiệp (KCN) và Cụm công nghiệp (CCN) trên địa bàn tỉnh Hòa Bình:

  • Đối với các Khu công nghiệp (KCN):
    • KCN Lương Sơn (Huyện Lương Sơn): Hệ số K là 1,4.
    • KCN Bờ trái Sông Đà (Thành phố Hòa Bình): Hệ số K là 1,4.
    • KCN Nam Lương Sơn, KCN Nhuận Trạch (Huyện Lương Sơn): Hệ số K là 1,3.
    • KCN Yên Quang, KCN Mông Hóa (nay là KCN Bình Phú) (Thành phố Hòa Bình): Hệ số K là 1,3.
    • KCN Thanh Hà (Huyện Lạc Thủy): Hệ số K là 1,2.
    • KCN Lạc Thịnh (Huyện Yên Thủy): Hệ số K là 1,1.
  • Đối với các Cụm công nghiệp (CCN):
    • Các CCN tại Thành phố Hòa Bình (CCN Chăm Mát, Dân Chủ, CCN Trung Mường, CCN Tiên Tiến, CCN Yên Mông khu 1, CCN Yên Mông khu 2): Hệ số K là 1,3.
    • Các CCN tại Huyện Lương Sơn (CCN Hòa Sơn, CCN Tân Vinh, CCN Thanh Cao): Hệ số K là 1,3.
    • CCN Đồng Tâm (Huyện Lạc Thủy): Hệ số K là 1,3.
    • Các CCN khác tại Huyện Lạc Thủy (CCN Phú Thành II, CCN Thanh Nông): Hệ số K là 1,2.
    • CCN Khoang U (Huyện Lạc Sơn): Hệ số K là 1,1.
    • Các CCN tại Huyện Tân Lạc (CCN Đông Lai - Thanh Hối, CCN Phong Phú): Hệ số K là 1,1.
7. Hệ số điều chỉnh đối với các loại đất khác

Quyết định cũng quy định rõ phương án áp dụng hệ số điều chỉnh đối với các nhóm đất đặc thù khác:

  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Áp dụng hệ số điều chỉnh tương ứng với hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị và nông thôn quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 1 của Quyết định này.
  • Đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh: Áp dụng hệ số điều chỉnh tương ứng với hệ số điều chỉnh giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 1 của Quyết định này.
  • Đất nông nghiệp: Bao gồm đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất nuôi trồng thủy sản áp dụng hệ số điều chỉnh thống nhất K = 1,0 trên toàn địa bàn tỉnh Hòa Bình.
8. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/2023/QĐ-UBND

Hòa Bình, ngày 19 tháng 12 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH NĂM 2024

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị quy định thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ- CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ- CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 698/TTr-STC ngày 11 tháng 12 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2024, cụ thể:

1. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất ở tại đô thị

STT

Khu vực

Hệ số

1

Huyện Lạc Sơn

 

 

Thị trấn Vụ Bản

1,3

2

Huyện Đà Bắc

 

 

Thị trấn Đà Bắc

1,3

3

Huyện Tân Lạc

 

 

Thị trấn Mãn Đức

1,4

4

Huyện Cao Phong

 

 

Thị trấn Cao Phong

1,4

5

Huyện Lương Sơn

 

 

Thị trấn Lương Sơn

1,6

6

Huyện Mai Châu

 

 

Thị trấn Mai Châu

1,1

7

Huyện Lạc Thủy

 

 

Thị trấn Ba Hàng Đồi

1,5

 

Thị trấn Chi Nê

1,5

8

Huyện Kim Bôi

 

 

Thị trấn Bo

1,5

9

Huyện Yên Thủy

 

 

Thị trấn Hàng Trạm

1,3

10

Thành phố Hòa Bình

 

 

Các phường thuộc Thành phố Hoà Bình

1,5

2. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất ở tại nông thôn

STT

Khu vực

Hệ số

1

Huyện Lạc Sơn

 

 

Các xã Tân Mỹ, Nhân Nghĩa, Ân Nghĩa, Hương Nhượng, Xuất Hoá, Yên Phú, Thượng Cốc, Yên Nghiệp

1,2

 

Các xã: Văn Sơn, Mỹ Thành, Quý Hoà, Văn Nghĩa, Định Cư, Tự Do, Tuân Đạo, Bình Hẻm, Ngoc Lâu, Chí Đạo, Ngọc Sơn, Miền Đồi, Quyết Thắng, Tân Lập, Vũ Bình

1,2

2

Huyện Đà Bắc

 

 

Các xã: Toàn Sơn, Hiền Lương, Tú Lý

1,3

 

Các xã: Cao Sơn, Đoàn Kết, Đồng Chum, Đồng Ruộng, Giáp Đắt, Mường Chiềng, Nánh Nghê, Tân Minh, Tân Pheo, Tiền Phong, Trung Thành, Vầy Nưa, Yên Hoà

1,3

3

Huyện Tân Lạc

 

 

Các xã: Thanh Hối, Tử Nê, Đông Lai, Phong Phú

1,1

 

Các xã: Ngọc Mỹ, Mỹ Hoà

1,1

 

Các xã: Ngổ Luông, Suối Hoa, Quyết Chiến, Vân Sơn, Phú Vinh, Nhân Mỹ, Lỗ Sơn, Gia Mô, Phú Cường

1,1

4

Huyện Cao Phong

 

 

Các xã: Nam Phong, Dũng Phong, Bình Thanh, Tây Phong, Thu Phong

1,3

 

Xã: Bắc Phong

1,3

 

Các xã: Thạch Yên, Hợp Phong, Thung Nai

1,3

5

Huyện Lương Sơn

 

 

Các xã Cao Sơn, Tân Vinh, Hoà Sơn, Nhuận Trạch, Cư Yên, Liên Sơn, Cao Dương, Thanh Cao, Thanh Sơn

1,4

 

Xã Lâm Sơn

1,2

6

Huyện Mai Châu

 

 

Các xã: Xăm Khoè, Mai Hịch, Vạn Mai, Mai Hạ, Chiềng Châu, Tòng Đậu

1,2

 

Xã: Bao La

1,2

 

Các xã: Cun Pheo, Nà Phòn, Đồng Tân, Pà Cò, Hang Kia, Sơn Thuỷ, Tân Thành, Thành Sơn

1,2

7

Huyện Lạc Thủy

 

 

Các xã: Hưng Thi, Khoan Dụ, An Bình, Đồng Tâm, Thống Nhất, Phú Thành, Phú Nghĩa, Yên Bồng

1,2

8

Huyện Kim Bôi

 

 

Các xã Vĩnh Đồng, Nam Thượng, Sào Báy

1,5

 

Các xã Hùng Sơn, Xuân Thuỷ, Đông Bắc, Mỵ Hoà, Kim Bôi, Kim Lập

1,4

 

Các xã: Bình Sơn, Đú Sáng, Tú Sơn, Vĩnh Tiến, Hợp Tiến, Cuối Hạ, Nuông Dăm

1,4

9

Huyện Yên Thủy

 

 

Các xã: Ngọc Lương, Yên Trị, Phú Lai, Lạc Thịnh, Đoàn Kết

1,3

 

Các xã: Bảo Hiệu, Lạc Lương, Đa Phúc, Hữu Lợi, Lạc Sỹ

1,2

10

Thành phố Hòa Bình

 

 

Các xã thuộc thành phố Hoà Bình

1,3

3. Hệ số điều chỉnh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ tại đô thị

STT

Khu vực

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

Đất thương mại dịch vụ

1

Huyện Lạc Sơn

 

 

 

Thị trấn Vụ Bản

1,3

1,3

2

Huyện Đà Bắc

 

 

 

Thị trấn Đà Bắc

1,3

1,3

3

Huyện Tân Lạc

 

 

 

Thị trấn Mãn Đức

1,3

1,3

4

Huyện Cao Phong

 

 

 

Thị trấn Cao Phong

1,2

1,2

5

Huyện Lương Sơn

 

 

 

Thị trấn Lương Sơn

1,4

1,4

6

Huyện Mai Châu

 

 

 

Thị trấn Mai Châu

1,1

1,1

7

Huyện Lạc Thủy

 

 

 

Thị trấn Ba Hàng Đồi

1,3

1,3

 

Thị trấn Chi Nê

1,3

1,3

8

Huyện Kim Bôi

 

 

 

Thị trấn Bo

1,4

1,4

9

Huyện Yên Thủy

 

 

 

Thị trấn Hàng Trạm

1,3

1,3

10

Thành phố Hòa Bình

 

 

 

Các phường thuộc Thành phố Hoà Bình

1,4

1,4

4. Hệ số điều chỉnh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ tại nông thôn

STT

Khu vực

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

Đất thương mại dịch vụ

1

Huyện Lạc Sơn

 

 

 

Các xã Tân Mỹ, Nhân Nghĩa, Ân Nghĩa, Hương Nhượng, Xuất Hoá, Yên Phú, Thượng Cốc, Yên Nghiệp

1,1

1,1

 

Các xã: Văn Sơn, Mỹ Thành, Quý Hoà, Văn Nghĩa, Định Cư, Tự Do, Tuân Đạo, Bình Hẻm, Ngoc Lâu, Chí Đạo, Ngọc Sơn, Miền Đồi, Quyết Thắng, Tân Lập, Vũ Bình

1,1

1,1

2

Huyện Đà Bắc

 

 

 

Các xã: Toàn Sơn, Hiền Lương, Tú Lý

1,2

1,2

 

Các xã: Cao Sơn, Đoàn Kết, Đồng Chum, Đồng Ruộng, Giáp Đắt, Mường Chiềng, Nánh Nghê, Tân Minh, Tân Pheo, Tiền Phong, Trung Thành, Vầy Nưa, Yên Hoà

1,2

1,2

3

Huyện Tân Lạc

 

 

 

Các xã: Thanh Hối, Tử Nê, Đông Lai, Phong Phú

1,1

1,1

 

Các xã: Ngọc Mỹ, Mỹ Hoà

1,1

1,1

 

Các xã: Ngổ Luông, Suối Hoa, Quyết Chiến, Vân Sơn, Phú Vinh, Nhân Mỹ, Lỗ Sơn, Gia Mô, Phú Cường

1,1

1,1

4

Huyện Cao Phong

 

 

 

Các xã: Nam Phong, Dũng Phong, Bình Thanh, Tây Phong, Thu Phong

1,2

1,2

 

Xã: Bắc Phong

1,2

1,2

 

Các xã: Thạch Yên, Hợp Phong, Thung Nai

1,2

1,2

5

Huyện Lương Sơn

 

 

 

Các xã Cao Sơn, Tân Vinh, Hoà Sơn, Nhuận Trạch, Cư Yên, Liên Sơn, Cao Dương, Thanh Cao, Thanh Sơn

1,3

1,3

 

Xã Lâm Sơn

1,1

1,1

6

Huyện Mai Châu

 

 

 

Các xã: Xăm Khoè, Mai Hịch, Vạn Mai, Mai Hạ, Chiềng Châu, Tòng Đậu

1,1

1,1

 

Xã: Bao La

1,1

1,1

 

Các xã: Cun Pheo, Nà Phòn, Đồng Tân, Pà Cò, Hang Kia, Sơn Thuỷ, Tân Thành, Thành Sơn

1,1

1,1

7

Huyện Lạc Thủy

 

 

 

Các xã: Hưng Thi, Khoan Dụ, An Bình, Đồng Tâm, Thống Nhất, Phú Thành, Phú Nghĩa, Yên Bồng

1,2

1,2

8

Huyện Kim Bôi

 

 

 

Các xã Vĩnh Đồng, Nam Thượng, Sào Báy

1,3

1,3

 

Các xã Hùng Sơn, Xuân Thuỷ, Đông Bắc, Mỵ Hoà, Kim Bôi, Kim Lập

1,2

1,2

 

Các xã: Bình Sơn, Đú Sáng, Tú Sơn, Vĩnh Tiến, Hợp Tiến, Cuối Hạ, Nuông Dăm

1,2

1,2

9

Huyện Yên Thủy

 

 

 

Các xã: Ngọc Lương, Yên Trị, Phú Lai, Lạc Thịnh, Đoàn Kết 

1,1

1,1

 

Các xã: Bảo Hiệu, Lạc Lương, Đa Phúc, Hữu Lợi, Lạc Sỹ

1,1

1,1

10

Thành phố Hòa Bình

 

 

 

Các xã thuộc thành phố Hoà Bình

1,3

1,3

5. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất khu, cụm công nghiệp (CCN)

STT

Tên khu, cụm công nghiệp

Hệ số

A

KHU CÔNG NGHIỆP

 

I

Huyện Lương Sơn

 

1

Khu công nghiệp Lương Sơn

1,4

2

Khu công nghiệp Nam Lương Sơn

1,3

3

Khu công nghiệp Nhuận Trạch

1,3

II

Huyện Yên Thủy

 

1

Khu công nghiệp Lạc Thịnh

1,1

III

Huyện Lạc Thủy

 

1

Khu công nghiệp Thanh Hà

1,2

IV

Thành phố Hòa Bình

 

1

Khu công nghiệp Bờ trái Sông Đà

1,4

2

Khu công nghiệp Yên Quang

1,3

3

Khu công nghiệp Mông Hóa (nay là khu công nghiệp Bình Phú)

1,3

B

CỤM CÔNG NGHIỆP

 

I

Huyện Lạc Sơn

 

1

CCN Khoang U

1,1

II

Huyện Lương Sơn

 

1

CCN Hòa Sơn

1,3

2

CCN Tân Vinh

1,3

3

CCN Thanh Cao

1,3

III

Huyện Tân Lạc

 

1

CCN Đông Lai - Thanh Hối

1,1

2

CCN- Phong Phú

1,1

IV

Huyện Lạc Thủy

 

1

CCN Phú Thành II

1,2

2

CCN Thanh Nông

1,2

3

CCN Đồng Tâm

1,3

V

Thành phố Hòa Bình

 

1

CCN Chăm Mát, Dân Chủ

1,3

2

CCN Trung Mường

1,3

3

CCN Tiên Tiến

1,3

4

CCN Yên Mông khu 1

1,3

5

CCN Yên Mông khu 2

1,3

6. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại đô thị và nông thôn tương ứng với Hệ số điều chỉnh giá đất đối với ở tại đô thị và nông thôn quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này;

7. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với Đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, đất phi nông nghiệp khác, đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh tại đô thị và nông thôn tương ứng Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này.

8. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất nuôi trồng thủy sản: K = 1,0 cho toàn địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các Đại biểu HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Chánh, các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Tin học và Công báo tỉnh;
- Các chuyên viên VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTN (PMD).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Quách Tất Liêm

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 43/2023/QĐ-UBND về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2024

Số hiệu: 43/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/12/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
Người ký: Quách Tất Liêm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 43/2023/QĐ-UBND về Quy định hệ số...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký