Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy định chi tiết về lệ phí địa chính áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Gia Lai, bao gồm các quy định về đối tượng thu nộp, chế độ miễn giảm, cũng như công tác quản lý và sử dụng nguồn thu này.

Phạm vi và đối tượng áp dụng lệ phí địa chính

  • Đơn vị thu lệ phí: Là các cơ quan, đơn vị thực hiện hoặc tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
  • Đối tượng nộp lệ phí: Là các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc chuyên môn về địa chính.

Chế độ miễn lệ phí địa chính

Quyết định quy định cụ thể các trường hợp được miễn nộp lệ phí địa chính nhằm hỗ trợ người dân và đơn giản hóa thủ tục hành chính, bao gồm:

  • Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với các trường hợp đã được cấp các loại giấy tờ pháp lý về đất đai và nhà ở trước ngày 10/12/2009 (ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành) bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, nay có nhu cầu thực hiện thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận mới.
  • Miễn lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở khu vực nông thôn, hoặc hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp. Quy định miễn trừ này không áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh.
  • Trường hợp đặc biệt: Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã nhưng được cấp giấy chứng nhận đối với thửa đất ở khu vực nông thôn thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận theo quy định, không thuộc diện được miễn.

Quy định về quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được

Lệ phí địa chính là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và được phân chia tỷ lệ để lại nhằm trang trải chi phí hoạt động cho đơn vị thu như sau:

  • Đối với cơ quan, đơn vị thu lệ phí thụ hưởng ngân sách nhà nước: Được trích để lại 20% trên tổng số tiền lệ phí thực tế thu được để trang trải các chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác thu lệ phí theo chế độ quy định.
  • Đối với các đơn vị sự nghiệp chưa được ngân sách đảm bảo kinh phí hoạt động: Điển hình là Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, được trích để lại 60% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ quy định hiện hành.
  • Nghĩa vụ nộp ngân sách: Toàn bộ số tiền lệ phí thu được sau khi trừ đi phần trăm được trích để lại theo tỷ lệ quy định (80% đối với đơn vị thụ hưởng ngân sách và 40% đối với đơn vị sự nghiệp tự chủ một phần) phải được nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Chứng từ thu phí: Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền lệ phí phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính về chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

  • Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Các văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về lệ phí địa chính; thay thế Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đồng thời thay thế nội dung liên quan đến miễn lệ phí địa chính tại Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 25/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
  • Áp dụng pháp luật liên quan: Các nội dung khác liên quan đến kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC, Thông tư số 153/2012/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung khác có liên quan.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44/2014/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 30 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 118/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X, kỳ họp thứ 8 (từ ngày 08/12/2014 đến ngày 11/12/2014) quy định về lệ phí địa chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

Theo đề nghị của Bộ phận thường trực triển khai Pháp lệnh Phí và Lệ phí (Cục Thuế tỉnh) tại Tờ trình số 3759/TTr-CT ngày 25/12/2014 ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng thu, nộp lệ phí địa chính áp dụng trên địa bàn tỉnh:

1/ Đơn vị thu lệ phí: là cơ quan, đơn vị thực hiện hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc địa chính.

2/ Đối tượng nộp lệ phí: là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.

Điều 2. Mức thu và chế độ miễn, giảm lệ phí:

1/ Mức thu lệ phí:

(Có Biểu chi tiết kèm theo)

2/ Chế độ miễn lệ phí:

a) Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.

b/ Miễn lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp), trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.

Điều 3. Quản lý, sử dụng lệ phí:

Lệ phí địa chính là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

1/ Cơ quan, đơn vị thu lệ phí là đơn vị đang thụ hưởng ngân sách nhà nước được trích để lại 20% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ quy định.

2/ Các đơn vị sự nghiệp (Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) chưa được ngân sách đảm bảo kinh phí cho hoạt động được trích để lại 60% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ quy định hiện hành.

3/ Tổng số tiền lệ phí thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định, số còn lại cơ quan, đơn vị thu lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

4/ Chứng từ thu phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Điều 4.

1/ Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai; thay thế Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai; thay thế nội dung miễn lệ phí địa chính tại Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 25/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc miễn các khoản phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2/ Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí không quy định tại quyết định này thì được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước; Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 5. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Phạm Thế Dũng

 

BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 44 /2014/QĐ-UBND ngày 30/12 /2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

Stt

Nội dung

Cá nhân, hộ gia đình

Tổ chức

Tại các phường nội thành thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Tại các khu vực khác

1

Cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

100.000 đồng/1 giấy.

50.000 đồng/1 giấy

500.000 đồng/1 giấy

2

Cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản gắn liền với đất).

25.000 đồng/1 giấy.

12.000 đồng/1 giấy

100.000 đồng/1 giấy

3

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

28.000 đồng/1 lần

14.000 đồng/1 lần

30.000 đồng/1 lần

4

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

15.000 đồng/1 lần

7.000 đồng/1 lần

30.000 đồng/1 lần

5

Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

50.000 đồng/1 giấy

25.000 đồng/1 giấy

50.000 đồng/1 lần

6

Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản gắn liền với đất).

20.000 đồng/1 giấy

10.000 đồng/1 giấy

50.000 đồng/1 lần

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 44/2014/QĐ-UBND quy định về lệ phí địa chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 44/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
Người ký: Phạm Thế Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/01/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 44/2014/QĐ-UBND quy định về lệ phí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký